Tổ chức đoàn thể | Thư viện Media | Hợp tác quốc tế
Hotline:
0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898
| Email:phongtuyensinhyduocsaigon@gmail.com

Kiến Thức Y Dược

Chỉ định liều lượng sử dụng Imipenem điều trị bệnh

Cập nhật: 24/03/2021 11:49
Người đăng: Nguyễn Trang | 130 lượt xem

Imipenem là thuốc gì? Liều lượng sử dụng thuốc Imipenem được chỉ định ra sao? Những thông tin này các bạn cần phải trao đổi cụ thể với các bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn cụ thể mọi thông trước khi sử dụng để điều trị bệnh dứt điểm.

Những công dụng của thuốc Imipenem

Đối với thuốc Imipenem được dùng cho những bệnh nhiễm trùng mẫn cảm, điều trị dự phòng những bệnh nhiễm trùng do phẫu thuật, những dạng nhiễm trùng mẫn cảm từ mức độ nhẹ đến trung bình.

Liều lượng sử dụng Imipenem ra sao?

Liều dùng Imipenem của từng bệnh nhân là không giống nhau, vì vậy phía các bác sĩ/ dược sĩ sẽ thăm khám tình trạng bệnh lý, tùy thuộc vào từng độ tuổi cũng như khả năng đáp ứng điều trị bệnh. Theo đó, liều lượng Imipenem được chỉ định cụ thể như sau:

>>> Tìm hiểu về công dụng của một số thuốc khác:

Chỉ định liều lượng Imipenem điều trị bệnh

Liều dùng Imipenem dành cho người lớn

* Tiêm tĩnh mạch

Liều lượng đối với người nhiễm khuẩn mẫn cảm:

  • Kết hợp với cilastatin: chỉ định sử dụng 1- 2g/ ngày và được chia thành nhiều lần dùng mỗi 6 -8h, thông qua tiêm truyền tĩnh mạch.
  • Liều lượng 250mg hay 500mg được truyền trên 20 - 30 phút, liều lượng 750mg hay 1g truyền trong thời gian từ 40 - 60 phút. Tối đa sử dụng 4g/ ngày hay 50mg/ kg.

* Tiêm tĩnh mạch

Liều lượng phòng ngừa nhiễm trùng phẫu thuật:

  • Tiêm 1g nhằm để tiến hành gây mê, sẽ tiếp tục tiêm 1g trong thời gian 3h sau đó, kèm với liều lượng bổ sung 500mg sau 8h hay 16h nếu như cần thiết.

* Tiêm bắp

Liều lượng đối với người mắc bệnh nhiễm trùng mẫn cảm từ mức độ nhẹ đến trung bình:

  • Chỉ định sử dụng 500mg, hay 750mg mỗi 12h.

* Tiêm bắp

Liều lượng đối với người mắc bệnh lậu không biến chứng:

  • Chỉ định tiêm 500mg liều đơn.

Hướng dẫn liều lượng Imipenem dành cho trẻ em

* Tiêm tĩnh mạch

Liều lượng đối với trẻ mắc bệnh nhiễm khuẩn mẫn cảm:

- Trẻ > 40kg: được chỉ định liều lượng tương tự như người lớn.

- Trẻ > 3 tháng tuổi, <40kg: chỉ định dùng 15 - 25mg/ kg tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 6h. Liều lượng sẽ đạt ở mức 90mg/ kg được sử dụng cho trẻ lớn mắc bệnh xơ nang.

- Trẻ sơ sinh và đối với trẻ < 3 tháng tuổi:

  • Trẻ 4 tuần 3 tháng tuổi: sử dụng 25mg/kg mỗi 6h.
  • Đối với trẻ từ 1 - 4 tuổi: chỉ định dùng 25mg/kg mỗi 12h.

- Liều lượng tối đa được chỉ định:

  • Trẻ > 40kg: chỉ định dùng 4g/ ngày hay 50mg/ kg.
  • Trẻ đạt cân nặng > 40kg: chỉ định sử dụng 2g/ ngày.

Hướng dẫn về cách sử dụng thuốc Imipenem an toàn

Imipenem sẽ được chỉ định tiêm vào bắp thịt, hoặc tĩnh mạch mỗi 6 - 8h hay tuân thủ theo đúng chỉ định của các bác sĩ. Liều dùng sẽ được chỉ định dựa vào tình trạng sức khỏe cũng như khả năng đáp ứng điều trị bệnh.

Trong trường hợp các bạn sử dụng thuốc Imipenem tại nhà, cần phải tìm hiểu toàn bộ quy trình chuẩn bị và hướng dẫn về cách dùng từ phía chuyên gia chăm sóc sức khỏe. Trước khi dùng cần phải kiểm tra sản phẩm xem có xuất hiện cặn hay thuốc này có bị đổi màu hay không. Trong trường hợp xuất hiện một trong 2 hiện tượng ở trên, các bạn không nên dùng dung dịch này. Cần phải tìm hiểu về cách bảo quản cũng như loại bỏ vật dụng Y tế một cách an toàn.

Hướng dẫn về cách sử dụng thuốc Imipenem an toàn

Thuốc kháng sinh sẽ hiệu quả nhất khi nồng độ thuốc ở trong cơ thể của bạn được giữ ở mức ổn định. Do đó, cần phải dùng thuốc Imipenem trong khoảng thời gian cách đều nhau. Cần phải tiếp tục dùng Imipenem cho đến khi đã hoàn tất thời gian điều trị, ngay khi những triệu chứng đã biến mất sau vài ngày. Bởi việc ngừng sử dụng thuốc quá sớm sẽ dẫn đến tình trạng tái nhiễm trùng. 

Cần phải nói với các bác sĩ nếu như tình trạng bệnh lý của bạn vẫn đang còn tồn tại hoặc trở nên xấu đi.

Những tác dụng phụ gặp phải khi dùng Imipenem

Trong thời gian dùng thuốc Imipenem mọi người có thể sẽ gặp phải một số những tác dụng phụ như:

  • Nổi phát ban da.
  • Gây sốt.
  • Nổi mày đay.
  • Bạch cầu ưa axit.
  • Nôn mửa;
  • Gây buồn nôn.
  • Bị tiêu chảy.
  • Thay đổi về khẩu vị.
  • Làm thay đổi màu răng hoặc lưỡi.
  • Viêm da tróc vảy.
  • Hồng ban đa dạng.
  • Đau và bị viêm tĩnh mạch có thể sẽ xảy ra tại vị trí tiêm thuốc.

Tuy nhiên, không phải đối tượng nào trong thời gian dùng Imipenem cũng gặp phải những tác dụng phụ ở trên. Cũng có thể một số tác dụng phụ khác không được đề cập tại đây. Do đó, nếu như trong thời gian sử dụng thuốc này gặp bất kỳ thắc mắc gì khi đó hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ / dược sĩ để được tư vấn cụ thể.

Một số lưu ý quan trọng khi sử dụng Imipenem

Trước khi sử dụng Imipenem mọi người có thể sẽ gặp phải một số tác dụng phụ như:

- Cần phải nói với các bác sĩ và dược sĩ được biết nếu như bạn bị dị ứng với thuốc Imipenem, cephalosporin, penicillin,... hay bất kỳ loại thuốc nào khác.

- Hãy trao đổi với các bác sĩ / dược sĩ về những loại thuốc không được kê đơn mà bạn đang sử dụng, nhất là thuốc kháng sinh và các loại Vitamin.

- Trao đổi với các bác sĩ nếu như bạn đang trong thời gian mang thai, hoặc cho dự định mang thai hay đang trong thời gian cho con bú. Nếu như bạn đang mang thai dùng Imipenem hay cilastatin khi đó cần phải gọi cho các bác sĩ.

- Trao đổi với các bác sĩ nếu bạn đã hoặc từng bị động kinh, mắc bệnh thận, chấn thương não, bệnh gan hay bệnh đường tiêu hóa, hen suyễn.

- Trong trường hợp bạn mắc bệnh tiểu đường, cần phải kiểm tra lượng đường ở trong nước tiểu đang dùng Clinistix/ TesTape. Không được dùng thuốc viên Clinitest bởi thuốc này có thể sẽ gây ra kết quả dương tính giả.

Khả năng tương tác của thuốc Imipenem ra sao?

Khả năng tương tác của thuốc sẽ làm thay đổi về quá trình hoạt động của thuốc, hoặc sẽ làm gia tăng mức độ ảnh hưởng của những tác dụng phụ. Tài liệu này cũng không bao gồm đầy đủ những tương tác thuốc có thể xảy ra. Do đó, các bạn hãy liệt kê ra toàn bộ tất cả những loại thuốc đang dùng, trong đó bao gồm cả thuốc được kê đơn, không được kê đơn hoặc thực phẩm chức năng,... nhằm để được các bác sĩ xem xét và cân nhắc liều lượng tương ứng. Không được tự ý ngừng dùng thuốc, làm thay đổi liều lượng nếu như chưa được sự đồng ý của các bác sĩ.

  • Gia tăng nguy cơ co giật khi dùng chung với ganciclovir.
  • Ciclosporin sẽ làm tăng độc tính thần kinh của ifosfamide; ifosfamide cũng có khả năng làm tăng thêm nồng độ trong huyết thanh của ciclosporin.
  • Nồng độ thuốc sẽ có khả năng tăng lên bởi những tác nhân làm tăng thải trừ axit uric, có thể sẽ làm giảm hiệu quả của axit valproic, cần theo dõi cẩn trọ.

Cần phải tham khảo ý kiến của các bác sĩ về quá trình dùng thuốc cùng với thức ăn, bia/ rượu hay thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe cũng có khả năng làm ảnh hưởng đến quá trình dùng Imipenem. Cần phải báo cáo với các bác sĩ nếu như các bạn đang gặp phải bất kỳ vấn đề sức khỏe nào đó.  

  • Những trường hợp quá mẫn cảm với những Beta-lactam khác bởi khả năng dị ứng chéo.
  • Bị rối loạn hệ thần kinh trung ương như rối loạn chức năng thận, động kinh, suy gan.

Hy vọng với toàn bộ những thông tin do giảng viên Cao đẳng Dược TP HCM chia sẻ ở trên đã cho mọi người được biết rõ về công dụng của Imipenem và liều lượng tương ứng. Nhưng mọi người lưu ý đây chỉ là những thông tin mang tính chất tham khảo và sẽ không thay thế những lời chỉ định của các bác sĩ/ dược sĩ đã kê đơn ban đầu.

 

Tin Liên quan

Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn

Được thành lập theo Quyết định số 935/QĐ-LĐTBXH ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, với nhiệm vụ đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực y tế nước nhà nói chung và TPHCM nói riêng.

  Cơ sở 1: Toà nhà : PTT - Đường số 3- Lô số 07, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường: Tân Chánh Hiệp, Quận: 12, TP.HCM

  Cơ sở 2: Số 1036 Đường Tân Kỳ Tân Quý Tổ 129, Khu phố 14,  Phường: Bình Hưng Hòa, Quận: Bình Tân, TP.HCM ( Ngã 3 đèn xanh đèn đỏ giao giữa đường Tân Kỳ Tân Quý và Quốc lộ 1A).

  Website: caodangyduochcm.vn

  Email: Cdyduocsaigon@gmail.com

  Điện thoại: 0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898

  Ban tư vấn tuyển sinh: 0349357447 - 0338293340 - 0889965366

LIÊN KẾT MẠNG XÃ HỘI
DMCA.com Protection Status