Tổ chức đoàn thể | Thư viện Media | Hợp tác quốc tế
Hotline:
0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898
| Email:phongtuyensinhyduocsaigon@gmail.com

Kiến Thức Y Dược

Thuốc Betaloc® có công dụng như thế nào?

Cập nhật: 25/12/2019 11:06
Người đăng: Nguyễn Trang | 894 lượt xem

Betaloc® là thuốc gì? Liều lượng thuốc này được chỉ định điều trị bệnh gì? Những thông tin liên quan đến loại thuốc này mọi người cần phải trao đổi cụ thể với các bác sĩ/ dược sĩ để dùng thuốc an toàn.

Tìm hiểu về công dụng của thuốc Betaloc®

Đối với thuốc Betaloc® thông thường được các bác sĩ chỉ định điều trị một số bệnh lý như sau:

>>> Tìm hiểu thêm thông tin:

thuoc-betaloc-1
Tìm hiểu về công dụng của thuốc Betaloc®
  • Tình trạng đau thắt ngực.
  • Chứng cao huyết áp.
  • Tình trạng cường giáp.
  • Bị rối loạn nhịp tim, nhất là tình trạng nhịp tim nhanh trên thất.
  • Tình trạng nhồi máu cơ tim đã được xác định hay đang nghi ngờ.
  • Bị rối loạn chức năng cơ tim gây hồi hộp.
  • Dự phòng nhức đầu kiểu Migraine.

Liều dùng thuốc Betaloc® điều trị bệnh

Trước khi kê đơn thuốc Betaloc® sẽ được các bác sĩ hỗ trợ thăm khám sức khỏe, bệnh lý và tùy vào khả năng đáp ứng điều trị bệnh của từng người. Theo đó, liều lượng thuốc này được chỉ định cụ thể như sau:

Liều Betaloc® dành cho người lớn

- Liều dành cho người bị tăng huyết áp: chỉ định dùng 100 - 200mg/ ngày và dùng 1 lần vào buổi sáng. Hoặc được chỉ định chia thành 2 lần dùng, sáng và tối.

- Liều thuốc Betaloc® dành cho người đau thắt ngực, bị rối loạn nhịp tim, liều dự phòng đau nửa đầu: chỉ định dùng 100 - 200mg/ngày và chia thành 2 lần sáng và tối.

- Trường hợp suy trì sau nhồi máu cơ tim: dùng liều 200mg/ngày và chia thành 2 lần.

- Liều dành cho người bị cường giáp: sử dụng liều 150 - 200mg/ ngày và chia thành 3 - 4 lần.

- Tình trạng rối loạn chức năng tim kèm thêm đánh trống ngực: dùng liều 100mg, dùng 1 lần/ ngày vào buổi sáng. Hoặc một số trường hợp sẽ được chỉ định tăng liều lên khoảng 200mg.

- Người cao tuổi mắc chứng suy gan, suy thận: dùng thuốc theo đúng chỉ định của các bác sĩ và không cần phải tiến hành điều chỉnh liều dùng.

Hướng dẫn liều Betaloc® dành cho trẻ em

Hiện nay, liều dùng thuốc Betaloc® dành cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định về mức độ an toàn khi dùng thuốc. Do đó, mọi người cần phải trao đổi cụ thể với các bác sĩ/ dược sĩ trước khi có ý định cho trẻ sử dụng thuốc này.

Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Betaloc® an toàn

Mọi người nên uống thuốc Betaloc® khi đói. Trong trường hợp sử dụng thuốc này gặp bất kỳ thắc mắc gì, hoặc không hiểu rõ về cách sử dụng thuốc an toàn hãy quay lại trao đổi với các bác sĩ. Hay dùng thuốc được một thời gian nhưng tình trạng bệnh lý không được thuyên giảm, hoặc xuất hiện những triệu chứng bất thường đối với sức khỏe cũng cần phải báo cáo với bác sĩ .

Những tác dụng phụ khi dùng thuốc Betaloc®

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Betaloc® chính là gây nên tình trạng mệt mỏi. Những tác dụng phụ thường gặp khác đi kèm như: bị rối loạn tư thế, chậm nhịp tim, lạnh tay chân, đánh trống ngực, đau nhức đầu, đau bụng, choáng váng, bị tiêu chảy, táo bón, đau nhức đầu, khó thở khi gắng sức.

thuoc-betaloc-2
Những tác dụng phụ khi dùng thuốc Betaloc®

Những tác dụng phụ ít gặp khi sử dụng thuốc Betaloc® gồm có: những triệu chứng bị suy tim tăng thoáng qua, sốc tim đối với bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp, bị phù, block nhĩ thất độ I, dị cảm, đau vùng trước tim, tăng cân bất thường, ngủ gà hoặc rơi vào tình trạng mất ngủ, gặp ác mộng, nổi ban, co thắt phế quản, vọp bẻ, buồn nôn,...

Tác dụng phụ hiếm gặp trong thời gian dùng thuốc Betaloc® như: gây bất thường khi làm xét nghiệm chức năng gan, bị khô miệng, cảm giác lo lắng, viêm mũi, bị rối loạn chức năng sinh dục/ bất lực, bị khô hoặc kích ứng mắt, rụng tóc, rối loạn nhịp tim, rối loạn dẫn truyền cơ tim,...

Tuy nhiên, không phải đối tượng nào trong thời gian sử dụng thuốc Betaloc® cũng gặp phải những tác dụng phụ trên. Do đó, tốt nhất mọi người hãy tuân thủ quá trình dùng thuốc này theo đúng chỉ định của các bác sĩ/ dược sĩ. Trường hợp gặp những dấu hiệu bất thường hãy quay lại trao đổi với bác sĩ để được hỗ trợ thăm khám cụ thể. 

Một số lưu ý trước khi dùng thuốc Betaloc®

Đối với thuốc Betaloc® sẽ chống chỉ định đối với một số trường hợp cụ thể như sau:

  • Những người quá mẫn cảm với những thành phần của thuốc Betaloc®, hoặc thuốc ức chế thụ thể β khác.
  • Block nhĩ thất độ 2 - 3, điều trị liên tục hoặc ngắt quãng đối với thuốc tăng co bóp cơ tim loại chủ vận thụ thể β, suy tim mất bù không ổn định, sốc tim, hội chứng suy nút xoang, rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nặng. Hoặc những trường hợp nghi ngờ bị nhồi máu cơ tim cấp có nhịp tim < 4 - 5 lần/ phút, khoảng tầm PQ > 0,24 giây, huyết áp tâm thu < 100mmHg.

Đồng thời, mọi người cần phải hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Betaloc® đối với một số trường hợp cụ thể như sau: 

  • Tình trạng suy tim: cần phải điều trị mất bù trước và trong khi sử dụng Metoprolol.
  • Hoặc đang sử dụng chung với những thuốc chẹn kênh Canxi loại Verapamil dùng đường tĩnh mạch.
  • Bệnh nhân mắc bệnh hen suyễn, thiếu máu cơ tim cục bộ. Lưu ý, tránh ngừng sử dụng thuốc đột ngột.
  • U tế bào ưa Crom: nên sử dụng ức chế α kèm theo. Không được ngừng điều trị thuốc ức chế Beta ở bệnh nhân sắp tiến hành làm phẫu thuật. Đồng thời, nên tránh khởi đầu ngay với Metoprolol tương ứng với liều cao bệnh nhân sắp phẫu thuật ngoài tim.
  • Đối tượng phụ nữ đang trong thời gian mang thai và cho cho bú.
  • Hoặc bạn đang trong thời gian sử dụng những loại thuốc khác cũng cần phải trao đổi kỹ với các bác sĩ, nhằm điều chỉnh liều dùng thuốc tương ứng.

Thuốc Betaloc® có khả năng tương tác như thế nào?

Betaloc® có khả năng làm thay đổi hoạt động của những loại thuốc khác, hoặc gia tăng thêm những tác dụng phụ khác làm ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe. Do đó, người người cần phải liệt kê ra toàn bộ những loại thuốc đang dùng, bao gồm thuốc được kê đơn và không được kê đơn như: thảo dược, thực phẩm chức năng, những loại Vitamin, khoáng chất,... để các bác sĩ xem xét điều chỉnh liều dùng tương ứng. Ngoài ra, mọi người lưu ý không được tự ý ngừng dùng thuốc, tăng/ giảm liều lượng khi chưa được các bác sĩ cho phép.

Theo đó, thuốc Betaloc® sẽ có khả năng tương tác với những loại thuốc như:

  • Rifampicin, Hydralazin, rượu.
  • Những chất kích ứng, hoặc ức chế men CYP2D6: kháng Histamin, chống trầm cảm, an thần và ức chế COX - 2, chống loạn nhịp.
  • Adrenalin.
  • Thuốc điều trị tiểu đường dạng uống.
  • Thuốc ức chế hạch giao cảm, chẹn Ca, chẹn β, Clonidin, IMAO, thuốc mê đường thở, thuốc ức chế men tổng hợp Prostaglandin, Digitalis glycosid,...

Bên cạnh đó, Betaloc® cũng có khả năng tương tác với những loại thực phẩm, bia/ rượu, thuốc lá ở mức độ nhất định. Do đó, mọi người hãy trao đổi cụ thể với các bác sĩ/ dược sĩ về vấn đề này trước khi dùng thuốc điều trị bệnh.

Tình trạng sức khỏe cũng là một trong những vấn đề ảnh hưởng đến quá trình dùng thuốc Betaloc®. Vì vậy, mọi người hãy trao đổi với các bác sĩ được biết rõ về tình trạng sức khỏe hiện tại, nhằm điều chỉnh liều lượng thuốc tương ứng.

Hướng dẫn cách bảo quản thuốc Betaloc® phù hợp

Lưu ý, cần phải bảo quản thuốc Betaloc® ở nhiệt độ phòng, tránh những vị trí có nhiệt độ ẩm ướt, hoặc nơi có ánh nắng trực tiếp của mặt trời. Ngoài ra, không được để thuốc vào trong tủ lạnh hoặc phòng tắm. Cần phải đọc kỹ hướng dẫn về cách bảo quản thuốc an toàn ở trên nhãn sản phẩm. Hoặc nếu không hiểu rõ hãy quay lại trao đổi với các các bác. dược sĩ để được hỗ trợ tư vấn cụ thể. Cần phải để thuốc Betaloc® tránh xa tầm với của trẻ em và những vật nuôi trong gia đình.

Không được vứt thuốc Betaloc® vào trong đường ống dẫn nước hoặc toilet khi chưa được cho phép. Đồng thời, hãy loại bỏ thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc không dùng đến nữa. Cần phải tham khảo thêm ý kiến của các bác sĩ/ dược sĩ hay những người đang công tác trong công ty xử lý rác thải để được hỗ trợ tư vấn cụ thể.

Tổng hợp những thông tin trên phía các giảng viên Khoa Cao đẳng Dược Sài Gòn chia sẻ về cách dùng thuốc Betaloc® an toàn. Tuy nhiên, đây chỉ là những thông tin mang tính tham khảo và sẽ không thay thế những lời chỉ định của các bác sĩ/ dược sĩ.

 

Tin Liên quan
chi-so-duong-huyet-cua-nguoi-binh-thuong Bạn có biết chỉ số đường huyết của người bình thường là bao nhiêu Thông tin về chỉ số đường huyết của người bình thường bao nhiêu không phải ai cũng biết rõ? Dưới đây những giảng viên hàng đầu của Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn sẽ bật mí rõ đến với mọi người những thông tin liên quan. che-do-dinh-duong-cho-nguoi-tieu-duong Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng cho người tiểu đường Chế độ dinh dưỡng cho người tiểu đường như thế nào là phù hợp nhất? Đối với người tiểu đường chế độ dinh dưỡng rất quan trọng, do đó mọi người cần phải cân nhắc để lựa chọn được những thực phẩm phù hợp nhất nhằm kiểm soát được bệnh lý tốt nhất. benh-vong-mac-tieu-duong-la-gi-trieu-chung-nhan-biet-benh Bệnh võng mạc tiểu đường là gì? Triệu chứng nhận biết bệnh Bệnh võng mạc tiểu đường đây là căn bệnh gây mất thị giác, vì vậy nếu không được phát hiện sớm sẽ để lại một số biến chứng nguy hiểm về sau. kiem-soat-tieu-duong-qua-6-thoi-quen-sinh-hoat-lanh-manh Kiểm soát tiểu đường qua 6 thói quen sinh hoạt lạnh mạnh Thói quen sinh hoạt có ảnh hương rất lớn đến sức khỏe của những người bị tiểu đường. Bên cạnh những lời khuyên từ bác sĩ thì những người bị tiểu đường cũng nên tìm hiểu những thói quen sinh hoạt giúp ích cho sức khỏe của mình. Sau đây là 6 thói quen sinh hoạt lạnh mạnh giúp bạn kiểm soát bệnh tiểu đường.

Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn

Được thành lập theo Quyết định số 935/QĐ-LĐTBXH ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, với nhiệm vụ đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực y tế nước nhà nói chung và TPHCM nói riêng.

  Cơ sở 1: Toà nhà : PTT - Đường số 3- Lô số 07, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường: Tân Chánh Hiệp, Quận: 12, TP.HCM

  Cơ sở 2: Số 1036 Đường Tân Kỳ Tân Quý Tổ 129, Khu phố 14,  Phường: Bình Hưng Hòa, Quận: Bình Tân, TP.HCM ( Ngã 3 đèn xanh đèn đỏ giao giữa đường Tân Kỳ Tân Quý và Quốc lộ 1A).

  Website: caodangyduochcm.vn

  Email: Cdyduocsaigon@gmail.com

  Điện thoại: 0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898

LIÊN KẾT MẠNG XÃ HỘI
DMCA.com Protection Status