Tổ chức đoàn thể | Thư viện Media | Hợp tác quốc tế
Hotline:
0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898
| Email:phongtuyensinhyduocsaigon@gmail.com

Kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia

Khối A16 thi môn gì? Bí quyết để đạt điểm cao?

Cập nhật: 18/03/2026 11:39
Người đăng: Nguyễn Trang | 2031 lượt xem

Khối A16 là một trong những tổ hợp xét tuyển đang được nhiều thí sinh quan tâm trong những năm gần đây. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ môn thi cũng như cách học hiệu quả để đạt kết quả cao. Vậy khối A16 gồm những môn gì và cần chuẩn bị như thế nào để làm bài tốt? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Khối A16 gồm những môn gì?

Khối A16

Khối A16 gồm có 3 môn thi chính là Toán - Ngữ văn - Khoa học Tự nhiên

A16 là một khối thi nhỏ thuộc khối A, vậy khối A16 gồm những môn nào? Thắc mắc này được nhiều thí sinh quan tâm đến. Theo như quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định khối A16 gồm có 3 môn thi chính là Toán - Ngữ văn - Khoa học Tự nhiên. Khối thi này được kết hợp hài hòa giữa những môn thi Khoa học Tự nhiên và Khoa học Xã hội. Theo đó, những ngành nghề thuộc khối thi A16 đều dàn trải ở những ngành Kỹ thuật, Xã hội, Kinh tế. Bởi vậy, các thí sinh không còn phải băn khoăn khối A16 gồm những môn nào?

Theo đó, số lượng trường tuyển sinh khối A16 khá nhiều, không như những khối A15 & A17. Bởi vậy, trước khi đăng ký dự tuyển ngành nghề thuộc khối này cần phải tìm hiểu thông tin để ngành nghề phù hợp với năng lực của bản thân.

Khối A16 gồm những ngành nào?

Câu hỏi: Khối A16 gồm những ngành nào? Thắc mắc này được nhiều người quan tâm đến. Theo đó, khi dự thi khối A16 các thí sinh có thể cân nhắc lựa chọn các ngành khối A16 dưới đây để theo học:

STT MÃ NGÀNH TÊN NGÀNH STT MÃ NGÀNH TÊN NGÀNH
1 52140209 Sư phạm toán học 40 52340109 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
2 52340120 Kinh doanh quốc tế 41 52340101 Quản trị kinh doanh
3 52340107 Quản trị khách sạn 42 52340201 Tài chính – Ngân hàng
4 52340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 43 52340405 Hệ thống thông tin quản lý
5 52340301 Kế toán 44 52340116 Bất động sản
6 52380101 Luật 45 52220340 Văn hóa học
7 52760101 Công tác xã hội 46 52310205 Quản lý nhà nước
8 52320201 Thông tin học 47 52220342 Quản lý văn hóa
9 52540204 Công nghệ may 48 52220113 Việt Nam học
10 52510301 Công nghệ kỹ thuật điện. điện tử 49 52480201 Công nghệ thông tin
11 52510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 50 52510202 Công nghệ chế tạo máy
12 52720501 Điều dưỡng 51 52480299 An toàn thông tin
13 52580102 Kiến trúc 52 52510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
14 52220201 Ngôn ngữ Anh 53 52510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
15 52440301 Khoa học môi trường 54 52620105 Chăn nuôi
16 52620112 Bảo vệ thực vật 55 52620301 Nuôi trồng thủy sản
17 52510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 56 52510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
18 52510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 57 52720401 Dược học
19 52720101 Y đa khoa 58 52850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
20 52620102 Khuyến nông 59 52620205 Lâm sinh
21 52580201 Kỹ thuật công trình xây dựng 60 52620201 Lâm nghiệp
22 52510210 Công thôn 61 52520103 Kỹ thuật cơ khí
23 52540301 Công nghệ chế biến lâm sản 62 52515402 Công nghệ vật liệu
24 52310101 Kinh tế 63 52480104 Hệ thống thông tin
25 52340121 Kinh doanh thương mại 64 52340115 Marketing
26 52340404 Quản trị nhân lực 65 52340302 Kiểm toán
27 52620115 Kinh tế nông nghiệp 66 52620114 Kinh doanh nông nghiệp
29 52480103 Kỹ thuật phần mềm 67 52903124 Kinh tế nông nghiệp – Tài chính
30 52540101  Công nghệ thực phẩm 68 52510101 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
31 52440102 Vật lý học 69 52850103 Quản lý đất đai
32 52140210 Sư phạm tin học 70 52140211 Sư phạm vật lý
34 52140212 Sư phạm hóa học 71 52140213 Sư phạm sinh học
35 52510601 Quản lý công nghiệp 72 52140215 Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp
36 52580105 Quy hoạch vùng đô thị 73 52440112 Hóa học
37 52620211 Quản lý tài nguyên rừng 74 52140202 Giáo dục tiểu học
38 52640101 Thú y 75 52420201 Công nghệ sinh học
39 52620110 Khoa học cây trồng      

Trước khi đăng ký lựa chọn ngành nghề các thí sinh cần phải biết được đâu là ngành phù hợp với năng lực của bản thân và xu hướng phát triển nghề nghiệp của xã hội.

Danh sách các trường khối A16

Để thuận lợi hơn cho các thí sinh trong quá trình tìm hiểu những trường tuyển sinh khối thi A16, Ban tuyển sinh Khoa Cao đẳng Y Dược Sài Gòn đã thống kê lại những trường tuyển sinh khối A16 ở thông tin bảng dưới đây.

STT MÃ TRƯỜNG TÊN TRƯỜNG STT MÃ TRƯỜNG TÊN TRƯỜNG
1 QHS Đại Học Giáo Dục – Đh Quốc Gia Hà Nội 11 VHH Đại Học Văn Hóa Hà Nội
2 DMS Đại Học Tài Chính Marketing 12 DVD Đại Học Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Thanh Hóa
3 DCT Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM 13 CBK Cao Đẳng Bách Khoa Hưng Yên
4 DAD Đại Học Đông Á 14 DDC Khoa Công Nghệ – ĐH Đà Nẵng
5 DBL Đại Học Bạc Liêu 15 DDT Đại Học Dân Lập Duy Tân
6 DHK Đại Học Kinh Tế – ĐH Huế 16 DNV Đại Học Nội Vụ
7 DHQ Phân Hiệu Đại Học Huế Tại Quảng Trị 17 DQT Đại Học Quang Trung
8 DKQ Đại Học Tài Chính Kế Toán 18 DVX Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân
9 TDM Đại Học Thủ Dầu Một 19 LNH Đại Học Lâm Nghiệp (Cơ Sở 1)
10 TQU Đại Học Tân Trào 20 C16 Cao Đẳng Sư Phạm Vĩnh Phúc

Bí quyết để đạt điểm cao khối A16

Khối A16

Để đạt kết quả tốt với khối A16, không chỉ cần nắm vững kiến thức mà phải có phương pháp học tập

Để đạt kết quả tốt với khối A16, thí sinh không chỉ cần nắm vững kiến thức mà còn phải có phương pháp học tập hiệu quả. Dưới đây là một số bí quyết giúp bạn nâng cao điểm số và tự tin hơn trong kỳ thi.

Xây dựng kế hoạch học tập hợp lý

Thí sinh cần phân bổ thời gian học đều cho cả ba môn trong tổ hợp để tránh học lệch. Việc lập kế hoạch cụ thể theo tuần hoặc tháng sẽ giúp kiểm soát tiến độ ôn tập hiệu quả hơn. Ngoài ra, nên ưu tiên củng cố những phần kiến thức còn yếu để cải thiện tổng điểm.

Nắm chắc kiến thức cơ bản

Kiến thức trong sách giáo khoa luôn là nền tảng quan trọng trong đề thi. Thí sinh cần hiểu bản chất vấn đề thay vì chỉ học thuộc lòng máy móc. Khi nắm vững cơ bản, bạn sẽ dễ dàng xử lý các câu hỏi vận dụng và nâng cao.

Luyện đề thường xuyên

Việc luyện đề giúp bạn làm quen với cấu trúc đề thi và các dạng câu hỏi thường gặp. Thông qua đó, bạn có thể rèn luyện kỹ năng làm bài và cải thiện tốc độ xử lý. Đồng thời, cần rút kinh nghiệm sau mỗi lần làm đề để tránh lặp lại sai sót.

Áp dụng phương pháp học phù hợp từng môn

Mỗi môn trong khối A16 đều có đặc thù riêng nên cần có cách học khác nhau. Với Toán và Khoa học tự nhiên, nên tập trung luyện bài tập và phát triển tư duy logic. Đối với Ngữ văn, cần chú trọng kỹ năng đọc hiểu và luyện viết để diễn đạt mạch lạc.

Giữ tâm lý ổn định khi ôn thi

Tâm lý vững vàng sẽ giúp bạn làm bài thi tốt hơn và hạn chế sai sót không đáng có. Trong quá trình ôn tập, cần tránh áp lực quá mức khiến hiệu quả học tập giảm sút. Bạn nên giữ tinh thần thoải mái và tự tin vào khả năng của bản thân.

Đảm bảo sức khỏe và thời gian nghỉ ngơi

Sức khỏe là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập và thi cử. Thí sinh cần ngủ đủ giấc, ăn uống hợp lý và dành thời gian nghỉ ngơi sau mỗi buổi học. Khi có thể lực tốt, bạn sẽ duy trì được sự tập trung và hiệu quả ôn luyện lâu dài.

Khối A16 mang đến nhiều lựa chọn ngành nghề đa dạng, phù hợp với nhiều định hướng học tập khác nhau của thí sinh. Tuy nhiên, để đạt kết quả tốt, bạn cần tìm hiểu kỹ thông tin và xây dựng chiến lược ôn tập hợp lý ngay từ sớm. Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp bạn tự tin hơn và đạt được kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.

 

Tin Liên quan

Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn

Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn được thành lập theo Quyết định số 935/QĐ-LĐTBXH ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, với nhiệm vụ đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực y tế.

 Cơ sở 1: Công Viên Phần Mềm Quang Trung - Phường Trung Mỹ Tây - TPHCM

 Cơ sở 2: 1036 Tân Kỳ Tân Quý - Phường Bình Hưng Hòa - TPHCM
 Tại Nha Trang: Số 75 Đường 2/4, Phường Bắc Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa

  Website: caodangyduochcm.vn

  Email: Cdyduocsaigon@gmail.com

  Điện thoại: 0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898

  Ban tư vấn tuyển sinh: 0338293340 - 0889965366 - 0399492601

LIÊN KẾT MẠNG XÃ HỘI
DMCA.com Protection Status
0961529898