Tổ chức đoàn thể | Thư viện Media | Hợp tác quốc tế
Hotline:
0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898
| Email:phongtuyensinhyduocsaigon@gmail.com

Kiến Thức Y Dược

Solu medrol 40mg: thành phần, công dụng và hướng dẫn sử dụng

Cập nhật: 23/11/2021 16:04
Người đăng: Linh Vũ | 29 lượt xem

Solu medrol 40mg là loại thuốc kháng viêm được chỉ định trong nhiều trường hợp khác nhau. Thành phần, công dụng và hướng dẫn sử dụng của thuốc Solu medrol 40mg như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài tổng hợp sau.

1. Solu medrol 40mg là thuốc gì?

Solu medrol 40mg được chỉ định để điều trị các trường hợp viêm khớp, viêm ngoài màng tim, rối loạn nội tiết, tăng Calci máu, rối loạn dị ứng ... 

Nhóm thuốc: Thuốc kháng viêm.

Dạng bào chế: Dạng bột pha tiêm.

Thành phần:

Hoạt chất chính Methyl prednisolon có hàm lượng 40 mg và các tá dược khác vừa đủ 1 lọ.

Nhà sản xuất:

SĐK: VN-20330-17.

Nhà sản xuất: Pfizer Manufacturing Belgium NV.

Đóng gói: Mỗi hộp thuốc Solu-Medrol 40mg gồm 1 lọ Act-O-Vial 1 ml.

Hướng dẫn bảo quản:

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Không để thuốc nơi ẩm ướt hoặc nơi dễ va đập.
  • Bảo quản thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em, nên bảo quản thuốc trong các hộp đựng thuốc chuyên biệt cho gia đình.
  • Không sử dụng thuốc khi đã hết hạn, bị mốc hay bị đổi màu.

>>> Mách bạn: Motilium M thuốc chống nôn, cách sử dụng hiệu quả nhất

Solu medrol 40mg là thuốc gì?

2. Tác dụng thuốc Solu Medrol 40mg

  • Methylprednisolon có tính chất của glucocorticoid Prednisolone, có tác dụng kéo dài hơn, bị chuyển hóa phần lớn bởi gan và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
  • Methylprednisolon có tác dụng đẩy lùi tình trạng viêm nhiễm và tăng cường miễn dịch dẫn đến ức chế thực bào, giảm số lượng tế bào viêm, giảm sự giãn mạch.
  • Methylprednisolon có tác dụng thủy phân các chất béo, protein và đường carbohydrate dẫn đến tái phân bố dữ trữ mỡ trong cơ thể.
  • Methylprednisolon được chỉ định trong: rối loạn nột tiết tố, điều trị viêm khớp do vẩy nến, viêm đốt sống, viêm khớp sau các chấn thương, bệnh Lupus ban đỏ hệ thống, các bệnh về da như viêm da tấy…; điều trị các rối loạn tiêu hóa; giảm tình trạng phù, điều trị các nhiễm trùng hô hấp, điều trị thiếu máu.
  • Methylprednisolon điều trị suy vỏ thượng thận, tăng bẩm sinh sản lượng thận…

3. Chỉ định của thuốc Solu Medrol

Rối loạn nội tiết

  • Suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát.
  • Suy vỏ thượng thận cấp tính.
  • Sốc thứ phát do suy vỏ thượng thận…

Các bệnh về khớp

  • Viêm khớp dạng thấp (kể cả viêm khớp dạng thấp ở tuổi vị thành niên).
  • Gout cấp tính.
  • Viêm xương khớp sau chấn thương.
  • Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

Bệnh hô hấp

  • Triệu chứng Sarcoidosis: hậu quả sự phát triển các ổ viêm nhỏ ở phổi, mắt và da.
  • Hội chứng Loeffler không điều trị được bằng các phương pháp khác.
  • Viêm phổi.

Bệnh về máu

  • Thiếu máu tan huyết (tự miễn), giảm tiểu cầu thứ cấp ở người lớn, giảm nguyên hồng cầu, thiếu máu bẩm sinh…

Bệnh tân sinh

  • Bệnh bạch cầu và u lympho bào ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp thời thơ ấu.

Tình trạng phù

  • Lợi niệu hoặc giảm protein niệu trong hội chứng thận hư không urê huyết tự phát.

Bệnh hệ thần kinh

  • Bệnh đa xơ cứng, phù não từ khối u.

Các bệnh về mắt

  • Herpes zoster, viêm mống mắt, viêm mống mắt – thể mi, viêm màng bồ đào sau, viêm màng mạch, viêm dây thần kinh thị giác, viêm mắt giao cảm, viêm kết mạc dị ứng…

>>> Click ngay: Liều dùng, tác dụng và cách sử dụng của Philatop như thế nào?

Chỉ định của thuốc Solu Medrol

Các bệnh về da

  • Hội chứng Stevens-Johnsons: một loại bệnh viêm da nặng, triệu chứng gồm: da bắt đầu hình thành bọng, sau đó hình thành những vùng đỏ da chảy máu đau đớn.
  • Viêm da herpes.
  • Bệnh vẩy nến nặng.

Rối loạn collagen

  • Bệnh lupus ban đỏ ban đỏ hệ thống, viêm da hệ thống…

Tình trạng dị ứng

  • Hen suyễn.
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lâu năm.
  • Viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, dị ứng thuốc.
  • Phù thanh quản cấp không do nhiễm trùng.

Các bệnh dạ dày – ruột

  • Loét đại tràng, loét ruột.

Sốc không đáp ứng với điều trị sốc cấp tính thông thường

  • Sốc tim, sốc nhiễm khuẩn, sốc phản vệ, sốc do chấn thương, bỏng…

Chỉ định khác

  • Viêm màng não do lao kèm phong bế dưới nhện hoặc phong bế xảy ra khi phối hợp hóa liệu pháp.
  • Ghép tạng.
  • Ngăn buồn nôn và nôn khi hóa trị liệu ung thư.

4. Solu-Medrol 40mg cách dùng và liều dùng như nào?

Cách dùng hiệu quả

Solu-Medrol 40mg được sử dụng thuốc bằng đường tiêm. Bệnh nhân không được làm ẩm bột hoặc để vật lạ trộn lẫn với bột thuốc vì có thể làm giảm chất lượng thuốc và khả năng hấp thu của thuốc trong cơ thể.

Lưu ý: Bệnh nhân cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng thuốc Solu-Medrol 40mg

Tiêm thuốc Solu-Medrol 40mg tại chỗ:

  • Liều dùng điều trị cho bệnh nhân viêm khớp: Tiêm 4 – 80 mg tùy tình trạng bệnh.
  • Liều dùng điều trị cho bệnh nhân viêm da: Tiêm 20 – 60 mg tùy tình trạng viêm.
  • Liều dùng điều trị cho bệnh nhân viêm gân: Tiêm 4 - 40 mg.

Tiêm IM thuốc Solu-Medrol 40mg:

  • Liều dùng điều trị cho bệnh nhân rối loạn vỏ thượng thận: Tiêm 40 mg mỗi 2 tuần.
  • Liều dùng điều trị cho bệnh nhân thấp khớp: Tiêm 40-120 mg mỗi tuần.
  • Liều dùng điều trị cho bệnh nhân viêm da: Tiêm 40-120 mg mỗi 1-4 tuần.
  • Liều dùng điều trị cho bệnh nhân bệnh hen: Tiêm 80-120 mg mỗi tuần.

Cách dùng của thuốc Solu-Medrol

5. Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc với các trường hợp bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng, trừ khi sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
  • Đang dùng vắc-xin có virus sống.

6. Tác dụng phụ

Sử dụng Solu medrol 40mg, người dùng có thể gặp phải các tác dụng phụ như sau:

  • Trên tiêu hóa: loét dạ dày, xuất huyết dạ dày, viêm tụy…
  • Trên thần kinh: động kinh, chóng mặt, trầm cảm, đau nhức đầu…
  • Trên da: chậm lành vết thương, xuất huyết.
  • Nội tiết và chuyển hóa: hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên – thượng thận – suy vỏ thượng thận, chậm lớn, vô kinh, không dung nạp glucose.
  • Rối loạn điện giải: giảm kali huyết, nhiễm kiềm, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.
  • Đau khớp.
  • Mắt: đục thủy tỉnh thể, glaucom.

Khi tác dụng phụ kéo dài và nặng hơn, người dùng cần liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn để có hướng xử trí phù hợp.

7. Tương tác

Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Solu-Medrol 40mg với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như:

Thuốc điều trị nấm da: Fluconazol, Itraconazole, ketoconazol.

Thuốc chống kết tập tiểu cầu: Aspirin, thuốc chống đông máu  heparin.

Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc mình đang sử dụng để có lời khuyên tốt nhất trong việc điều trị thuốc 

8. Lưu ý khi sử dụng

  • Thận trọng với bệnh nhân nhiễm herpes mắt, suy giảm chức năng gan, thận nặng.

Các trường hợp đặc biệt:

  • Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: Thuốc tiết vào sữa mẹ, có khả năng ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Nên cân nhắc việc ngưng thuốc hoặc ngưng cho bú. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Solu-Medrol 40mg cho phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Đối với người lái xe và vận hành máy móc, người lao động nặng: Thuốc Solu-Medrol 40mg có thể gây ra tác dụng: chóng mặt, động kinh ảnh hưởng đến khả năng tập trung của người lái xe và vận hành máy móc, người lao động nặng.
  • Sử dụng đúng liều thuốc được ghi trên nhãn tuyệt đối không được sử dụng quá liều vì có thể gây hiện tượng tích lũy thuốc trong cơ thể.
  • Không tự ý dừng thuốc trong quá trình điều trị vì có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh đang mắc phải.
  • Chú ý đọc kỹ lại thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc, việc này rất quan trọng khi sử dụng bất kỳ thuốc nào.

9. Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

Ưu điểm

  • Chỉ định điều trị đa dạng.
  • Thường dùng trong trường hợp cấp cứu, nguy kịch, bệnh nặng.
  • Bao bì thiết kế tiện lợi, dễ sử dụng.
  • Giá thành hợp lý.

Nhược điểm

  • Tương đối nhiều tác dụng phụ và tương tác.
  • Là thuốc tiêm nên phải phụ thuộc vào nhân viên y tế.

10. Giá thuốc Solu Medrol 40mg là bao nhiêu?

Solu Medrol 40mg được bán tại nhiều đại lý phân phối thuốc trên toàn quốc. Mức giá khoảng 65.000 – 70.000 đồng/hộp.

Trường Cao Đẳng Y Dược Sài Gòn tổng hợp

 

Tin Liên quan

Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn

Được thành lập theo Quyết định số 935/QĐ-LĐTBXH ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, với nhiệm vụ đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực y tế nước nhà nói chung và TPHCM nói riêng.

  Cơ sở 1: Toà nhà : PTT - Đường số 3- Lô số 07, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường: Tân Chánh Hiệp, Quận: 12, TP.HCM

  Cơ sở 2: Số 1036 Đường Tân Kỳ Tân Quý Tổ 129, Khu phố 14,  Phường: Bình Hưng Hòa, Quận: Bình Tân, TP.HCM ( Ngã 3 đèn xanh đèn đỏ giao giữa đường Tân Kỳ Tân Quý và Quốc lộ 1A).

  Website: caodangyduochcm.vn

  Email: Cdyduocsaigon@gmail.com

  Điện thoại: 0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898

  Ban tư vấn tuyển sinh: 0349357447 - 0338293340 - 0889965366

LIÊN KẾT MẠNG XÃ HỘI
DMCA.com Protection Status