Tổ chức đoàn thể | Thư viện Media | Hợp tác quốc tế
Hotline:
0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898
| Email:phongtuyensinhyduocsaigon@gmail.com

Kiến Thức Y Dược

Piracetam: Cải thiện trí nhớ hiệu quả, thành phần và cách dùng

Cập nhật: 28/12/2021 10:36
Người đăng: Linh Vũ | 325 lượt xem

Piracetam giúp tăng khả năng tập trung và cải thiện trí nhớ hiệu quả. Cách dùng Piracetam như thế nào? Thành phần và tác dụng của thuốc.

1. Piracetam là thuốc gì?

Piracetam có tác động cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh. Nhờ đó thuốc thường được bác sĩ dùng trong điều trị triệu chứng chóng mặt, tổn thương do phẫu thuật não và sau chấn thương sọ não, suy giảm trí nhớ, thiếu máu hồng cầu hình liềm …

Loại thuốc: Thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh).

Mỗi viên nang chứa:

  • Piracetam 400 mg
  • Tá dược (Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat, Talc) ... 1 viên

Quy cách đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên nang cứng Piracetam 400mg

Các dạng bào chế và hàm lượng khác nhau:

  • Viên nén bao phim: Piracetam 400mg, 800mg, 1200mg, Piracefti 800…
  • Viên nang cứng: Piracetam 400 CAP, Boricetam Caps, Diorophyl 400mg…
  • Dung dịch tiêm: Vinphacetam (piracetam 1g), Amypira (piracetam 1g/ 5ml), Pietram 10…
  • Dịch truyền piracetam 12g/ 60ml.

Hướng dẫn bảo quản

  • Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng.
  • Không được bảo quản thuốc Piracetam ở trong ngắn đá.
  • Người dùng hãy đọc kỹ hướng dẫn ở trên sản phẩm, hỏi ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để biết thêm thông tin. 

Thông tin nhà sản xuất: Công ty cổ phần TRAPHACO - VIỆT NAM

>>> Mách bạn: Dermatix: Trị sẹo lâu năm hiệu quả nhất

Piracetam là thuốc gì?

2. Dược lực học và động lực học

Dược lực học

Piracetam có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức ở người bình thường và người bị suy giảm chức năng, làm cải thiện khả năng học tập và trí nhớ.

Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh, làm tăng giải phóng Acetylcholin, Dopamin. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt, do đó thuốc cải thiện sự học tập và các hoạt động có liên quan đến trí nhớ.

Piracetam có tác dụng bảo vệ vỏ não chống giảm Oxy huyết:

Trên thực nghiệm, Piracetam làm tăng cường sự chịu đựng của não đối với sự thiếu Oxy huyết, chống lại các rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ.

Piracetam làm tăng sự khai thác và tiêu thụ Glucose một cách độc lập với nguồn cung cấp Oxygen, tạo thuận lợi cho đường chuyển hoá Pentose và duy trì sự tổng hợp năng lượng ở não.

Piracetam làm tăng tỷ lệ hồi phục sau tổn thương do thiếu Oxy bằng cách làm tăng nhanh sự quay vòng của các Phosphat vô cơ và làm giảm sự tích tụ Glucose và Acid Lactic.

Piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu Oxy.

Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

Dược động học

Hấp thu

Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa.

Sinh khả dụng đạt gần 100%.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 - 60 microgam/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2 g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 - 8 giờ.

Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

Phân bố

Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu - não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận.

Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy.

Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.

Chuyển hóa

Sự chuyển hóa chính của Piracetam chưa được biết đến.

Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết tương là 4-5 giờ. Thời gian bán thải trong dịch não tủy khoảng 6 - 8 giờ và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn.

Hệ số thanh thải Piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút, 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì thời gian bán thải tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian bán thải là 48 - 50 giờ.

3. Chỉ định và chống chỉ định của Piracetam

Chỉ định

  • Piracetam giúp điều trị triệu chứng chóng mặt.
  • Các triệu chứng ở người cao tuổi như: suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ. Đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp.
  • Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
  • Dùng bổ trợ sau chấn thương hoặc phẫu thuật.
  • Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc và rối loạn hành vi ở trẻ em.
  • Điều trị nghiện rượu.
  • Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn cảm với hoạt chất Piracetam hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh nhân bị suy thận nặng
  • Bệnh nhân bị suy gan
  • Những người có tiền sử hoặc đang mắc bệnh Huntington
  • Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.

>>> Click ngay: Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc Multivitamin

Chỉ định và chống chỉ định của thuốc

4. Liều dùng và cách sử dụng

Cách dùng Piracetam như thế nào?

  • Uống thuốc nguyên viên thuốc cùng với một ly nước.
  • Bạn không được bẻ, nhai viên nén vì có thể làm giảm tác dụng của thuốc
  • Nếu không thể sử dụng thuốc dạng viên nén, bạn hãy trao đổi với bác sĩ để được kê dạng dung dịch.

Liều dùng:

Liều thường dùng là 30 - 160 mg/kg/ngày, tuỳ theo chỉ định điều trị, chia đều ngày 2 hoặc 3 lần.

Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 - 2,4 g (3 - 6 viên)/ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g (12 viên)/ ngày trong những tuần đầu.

Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): liều ban đầu là 9 - 12 g (22 - 30 viên)/ngày; liều duy trì là 2,4 g (6 viên)/ngày, uống ít nhất trong ba tuần.

Điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não: phác đồ điều trị nên được bắt đầu 7,2 g (18 viên) mỗi ngày, chia 2 - 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày đến khi đạt được đáp ứng tối ưu hoặc đạt liều tối đa là 20 g (50 viên) mỗi ngày. Sau đó tuỳ theo kết quả đạt được, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

Điều trị nghiện rượu: 12 g (30 viên)/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Liều trị duy trì: 2,4 g (6 viên)/ngày.

Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.

5. Tác dụng phụ có thể gặp phải

  • Phản ứng dị ứng, khó thở, sưng và sốt.
  • Xuất huyết dưới da do cơ chế cục máu đông.
  • Ảo giác, yếu người, lo lắng, bồn chồn, hoang mang, bối rối, mất ngủ, trầm cảm.
  • Chóng mặt, khó giữ thăng bằng hoặc mất thăng bằng.
  • Tăng cân, đau dạ dày, tiêu chảy.
  • Cảm thấy mệt, đau đầu.
  • Sưng da, thường ở vùng da xung quanh mặt, ban da, ngứa.
  • Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ.

6. Lưu ý khi sử dụng thuốc

Vì Piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải Creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi. Khi hệ số thanh thải của Creatinin dưới 60 ml/phút hay khi Creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cần phải điều chỉnh liều:

Hệ số thanh thải của Creatinin là 60 - 40 ml/phút, Creatinin huyết thanh là 1,25 - 1,7 mg/100 ml (nửa đời của Piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.

Hệ số thanh thải của Creatinin là 40 - 20 ml/phút, Creatinin huyết thanh là 1,7 - 3,0 mg/100 ml (nửa đời của Piracetam là 25 - 42 giờ): dùng 1/4 liều bình thường.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Không nên dùng Piracetam cho người cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng đối với những bệnh nhân có dự định lái xe hoặc sử dụng máy móc trong khi dùng Piracetam.

7. Tương tác thuốc

Khi dùng Piracetam để điều trị nghiện rượu, bệnh nhân vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị nghiện rượu kinh điển (các Vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu Vitamin hoặc kích động mạnh.

Đã có một trường hợp duy nhất xảy ra tương tác thuốc được báo cáo khi dùng đồng thời Piracetam với tinh chất tuyến giáp (T3 và T4): lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ. Chưa có tương tác khác được báo cáo.

Ở một người bệnh thời gian Prothrombin đã được ổn định bằng Warfarin lại tăng lên khi dùng Piracetam.

Lưu ý khi sử dụng Piracetam

8. Quá liều và xử trí

Quên liều

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều

Quá liều được báo cáo với liều cao nhất với Piracetam là uống 75 g. Một trường hợp tiêu chảy ra máu kèm theo đau bụng, có lẽ liên quan đến liều lượng cực cao của Sorbitol có trong công thức đã sử dụng.

Cách xử lý khi quá liều

Trong trường hợp xảy ra quá liều, rửa dạ dày hoặc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều với Piracetam. Điều trị triệu chứng và có thể bao gồm chạy thận nhân tạo. Piracetam có thể được loại bỏ 50 đến 60% khi chạy thận nhân tạo.

Cao Đẳng Y Dược TPHCM tổng hợp

 

Tin Liên quan
thuoc-acigmentin-1000 Thuốc Acigmentin 1000 có tác dụng như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc? Thuốc Acigmentin 1000 thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, kháng nấm, kháng khuẩn, chống nhiễm trùng. Với tác dụng hiệu quả mà thuốc đem lại sẽ giúp cho người bệnh sớm thoát khỏi bệnh và có sức khỏe tốt. Bài viết dưới đây chia sẻ thông tin về thuốc Acigmentin 1000. Mời bạn đọc hãy cùng theo dõi cụ thể. thuoc-noxa-20 Công dụng của thuốc Noxa 20 và cách giúp giảm đau khớp tại nhà hiệu quả Noxa 20 là thuốc điều trị viêm khớp có tác dụng chống viêm, giảm đau các triệu chứng ở cột sống và khớp. Cách sử dụng thuốc Noxa 20 như thế nào? Có tác dụng phụ nào có thể xảy ra khi dùng sai cách? Có những lưu ý quan trọng nào trong quá trình sử dụng thuốc?... Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ các thông tin về thuốc Noxa 20. phong-ngua-tai-bien-mach-mau-nao-bang-cach-nao Phòng ngừa tai biến mạch máu não bằng cách nào? Tai biến mạch máu não là tình trạng sức khỏe rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm sẽ có nguy cơ tử vong cao. Vậy bệnh tai biến mạch máu não có triệu chứng nhận biết ra sao? Điều trị và cách phòng ngừa tai biến mạch máu não như thế nào? cac-loai-thuoc-tang-chieu-cao-cho-tre-em-hien-nay Các loại thuốc tăng chiều cao cho trẻ em hiện nay Thuốc tăng chiều cao cho bé nên chọn loại nào? Đây là băn khoăn của rất nhiều các bậc phụ huynh. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ các thông tin hữu ích để cha mẹ hiểu rõ hơn thuốc tăng chiều cao hiệu quả và có cách lựa chọn tốt nhất để trẻ có chiều cao vượt trội.

Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn

Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn được thành lập theo Quyết định số 935/QĐ-LĐTBXH ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, với nhiệm vụ đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực y tế.

  Cơ sở 1: Toà nhà : PTT - Đường số 3- Lô số 07, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường: Tân Chánh Hiệp, Quận: 12, TP.HCM

  Cơ sở 2: Số 1036 Đường Tân Kỳ Tân Quý Tổ 129, Khu phố 14,  Phường: Bình Hưng Hòa, Quận: Bình Tân, TP.HCM ( Ngã 3 đèn xanh đèn đỏ giao giữa đường Tân Kỳ Tân Quý và Quốc lộ 1A).

  Website: caodangyduochcm.vn

  Email: Cdyduocsaigon@gmail.com

  Điện thoại: 0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898

  Ban tư vấn tuyển sinh: 0338293340 - 0889965366

LIÊN KẾT MẠNG XÃ HỘI
DMCA.com Protection Status