Tổ chức đoàn thể | Thư viện Media | Hợp tác quốc tế
Hotline:
0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898
| Email:[email protected]

Kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia

Điểm sàn đánh giá năng lực, tư duy của 90 trường Đại học

Cập nhật: 04/05/2024 17:12
Người đăng: Nguyễn Nga | 83 lượt xem

Điểm thi đánh giá năng lực, tư duy do hai Đại học quốc gia và Bách khoa Hà Nội tổ chức đã có 90 trường Đại học sử dụng và thông báo mức điểm sàn.

Điểm sàn đánh giá năng lực, tư duy của 90 trường Đại học

600/1.200 là mức điểm sàn phổ biến với kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP HCM. Đại học Văn Lang, Hồng Bàng, Nguyễn Tất Thành... áp dụng mức điểm 750 cho các ngành Dược học, Y khoa, Răng - Hàm - Mặt.

Cao nhất tính đến hiện tại chính là Trường Đại học Ngoại thương đặt điểm sàn là 830 điểm. 12 trường, khoa thành viên của Đại học này cùng lấy mức sàn 80/150 điểm với kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cao nhất với 120/150 điểm cho ngành Y khoa và 100 điểm cho các ngành còn lại là Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương. 75-80 điểm là điểm sàn chủ yếu ở các trường khác.

Điểm sàn đánh giá năng lực, tư duy của 90 trường Đại học

Từ 2/5 thí sinh đăng ký thi tốt nghiệp THPT trên các cổng thông tin điện tử của bộ hoặc đăng ký trực tiếp tại trường.

Các trường đưa ra mức sàn khoảng 50-60/100 điểm với kỳ thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội.

Mức sàn xét tuyển từ điểm thi đánh giá năng lực, tư duy của 90 trường Đại học:

TT

Trường

Điểm sàn đánh giá năng lực (ĐH Quốc gia TP HCM)

Điểm sàn đánh giá năng lực (ĐH Quốc gia Hà Nội)

Điểm sàn đánh giá tư duy (ĐH Bách khoa Hà Nội)

1

ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG TP HCM)

600

   

2

ĐH Kinh tế TP HCM

500-730 (đợt 1)

   

3

ĐH Công thương TP HCM

600-700

   

4

ĐH Kiến trúc TP HCM

700 (đợt 1)

   

5

ĐH Tôn Đức Thắng

600

   

6

ĐH Quản lý và Công nghệ TP HCM

600

   

7

Học viện Hàng không Việt Nam

600

66

 

8

ĐH Nông Lâm TP HCM

600 (phân hiệu Ninh Thuận, Gia Lai)
650-700 (trụ sở TP HCM)

   

9

ĐH Tài chính - Marketing

700

   

10

Phân hiệu ĐH Giao thông Vận tải TP HCM

650

   

11

ĐH Công nghiệp TP HCM

600 (phân hiệu Quảng Ngãi)
650 (trụ sở TP HCM)

   

12

ĐH Ngoại ngữ - Tin học TP HCM (HUFLIT)

500

   

13

ĐH Văn Lang

750 (Răng-Hàm-Mặt, Dược, Y khoa); 700 (Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học);
650 (còn lại)

   

14

ĐH Hoa Sen

600

   

15

ĐH Văn Hiến

550 (trừ Điều dưỡng, Piano, Thanh nhạc)

   

16

ĐH Quốc tế Sài Gòn

600

   

17

ĐH Gia Định

600

   

18

ĐH Kinh tế - Tài chính TP HCM (UEF)

600

   

19

ĐH Công nghệ TP HCM (HUTECH)

750 (ngành Dược)
650 (còn lại)

   

20

ĐH Hùng Vương

500

   

21

ĐH Nguyễn Tất Thành

650 (Y khoa);
570 (Dược, Giáo dục mầm non);
550 (còn lại)

85(Y khoa)
70 (còn lại)

 

22

ĐH Quốc tế Hồng Bàng

750 (Y khoa, Răng-Hàm-Mặt, Dược, Y học cổ truyền);
650 (Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng);
600 (còn lại)

   

23

ĐH Thủ Dầu Một

500

   

24

ĐH Quốc tế Miền Đông

600

   

25

ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

750 (Dược học)
550 (còn lại)

   

26

ĐH Công nghệ Miền Đông (MIT)

530

   

27

ĐH Kinh tế Quốc dân

700

85

60

28

ĐH Ngoại thương

850

100

 

29

ĐH Công nghệ (ĐH Quốc gia Hà Nội)

 

80

 

30

ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐH Quốc gia Hà Nội)

 

80

 

31

ĐH Việt Nhật (ĐH Quốc gia Hà Nội)

 

80

 

32

ĐH Y Dược (ĐH Quốc gia Hà Nội)

 

80

 

33

ĐH Luật (ĐH Quốc gia Hà Nội)

 

80

 

34

Trường Quốc tế (ĐH Quốc gia Hà Nội

 

80

 

35

Khoa các Khoa học liên ngành

 

80

 

36

ĐH Giáo dục (ĐH Quốc gia Hà Nội)

750

80

 

37

Trường Quản trị và Kinh doanh (ĐH Quốc gia Hà Nội)

750 (Quản trị nhân lực và nhân tài; Truyền thông và Marketing);
760 (còn lại)

80 (Quản trị nhân lực và nhân tài; Truyền thông và Marketing);
85 (còn lại)

 

38

ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc gia Hà Nội)

 

80 (riêng ngành Toán học, Toán tin, Khoa học máy tính và thông tin, Khoa học dữ liệu nhân hệ số 2 điểm tư duy định lượng)

 

39

ĐH Ngoại ngữ (ĐH Quốc gia Hà Nội)

 

80

 

40

ĐH Kinh tế (ĐH Quốc gia Hà Nội)

 

80

 

41

ĐH Công nghệ Giao thông vận tải

   

50

42

ĐH Thương mại

 

80

50

43

ĐH Giao thông Vận tải

   

50

44

ĐH Tài nguyên Môi trường Hà Nội

 

75

50

45

ĐH Mở Hà Nội

 

75

50

46

ĐH Công nghiệp Hà Nội

 

75

50

47

Học viện Chính sách và Phát triển

 

75

60

48

ĐH Công nghiệp Việt Trì

 

50

 

49

Học viện Bưu chính Viễn thông

600

75

50

50

Học viện Ngân hàng

 

85

 

51

Học viện Tài chính

 

90

60

52

Học viện Quân y

600

75

 

53

Học viện Hậu cần

600

75

 

54

Học viện Kỹ thuật quân sự

600

75

 

55

Học viện Biên phòng

600

75

 

56

Sĩ quan Phòng hóa

600

75

 

57

Sĩ quan Pháo binh

600

75

 

58

Sĩ quan Chính trị

600

75

 

59

Sĩ quan Công binh

600

75

 

60

Sĩ quan Lục quân 2

600

75

 

61

ĐH Sao Đỏ

 

60

50

62

ĐH Thành Đô

 

70

 

63

ĐH Thăng Long

 

80

55

64

ĐH Phenika

 

70

50

65

ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương

 

120 (ngành Y khoa)
100 (còn lại)

 

66

ĐH Y Dược (ĐH Thái Nguyên)

 

80

 

67

ĐH Ngoại ngữ (ĐH Huế)

700

   

68

ĐH Kinh tế (ĐH Huế)

700

   

69

ĐH Khoa học (ĐH Huế)

600

   

70

Khoa Kỹ thuật và Công nghệ (ĐH Huế)

600

   

71

ĐH Đà Lạt

800 (các ngành sư phạm);
600 (còn lại)

   

72

ĐH Yersin Đà Lạt

20 (điểm quy đổi với ngành Dược);
18 (Điều dưỡng);
15 (còn lại)

   

73

ĐH Bách khoa (ĐH Đà Nẵng)

600-700

   

74

ĐH Kinh tế (ĐH Đà Nẵng)

720

   

75

ĐH Sư phạm (ĐH Đà Nẵng)

600

   

76

ĐH Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt -Hàn (ĐH Đà Nẵng)

600

   

77

ĐH Sư phạm Kỹ thuật (ĐH Đà Nẵng)

600

   

78

ĐH Ngoại ngữ (ĐH Đà Nẵng)

600

   

79

ĐH Xây dựng Miền Trung

600

   

80

ĐH Quy Nhơn

600

   

81

ĐH Nha Trang

500-675

   

82

ĐH Y Dược Buôn Ma Thuột

700 (Y khoa);
600 (Dược học);
500 (Y tế công cộng, Điều dưỡng)

90 (Y khoa)
80 (Dược học)
60 (Điều dưỡng, Y tế công cộng)

 

83

ĐH Thái Bình Dương

550

   

84

ĐH Duy Tân

750 (Y khoa, Răng-Hàm-Mặt, Dược);
700 (còn lại, trừ Kiến trúc)

85 (Y khoa, Răng-Hàm-Mặt, Dược);
80 (còn lại, trừ Kiến trúc)

 

85

ĐH Phan Châu Trinh

650 (Y khoa, Răng-Hàm-Mặt);
550 (Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học);
450 (Quản trị bệnh viện)

   

86

ĐH Quang Trung

500

   

87

ĐH Tiền Giang

600

   

88

ĐH Kiên Giang

710 (các ngành sư phạm);
550 (còn lại)

   

89

ĐH Đồng Tháp

600

   

90

ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

 

75

50

>>>> Xem ngay: Danh sách tổ hợp xét tuyển Đại học của các khối thi

Năm nay, số thí sinh đăng ký các kỳ thi đánh giá năng lực, tư duy cao kỷ lục. Có hơn 94.000 thí sinh tham gia vào đợt 1 kỳ thi đánh giá năng lực do hai Đại học quốc gia tổ chức vào tháng 4. Ghi nhận khoảng 40.000 thí sinh đăng ký thi đánh giá tư duy vào Đại học Bách khoa Hà Nội, so với năm ngoái gần gấp 3 lần.

Đây cũng là ba kỳ thi riêng có quy mô lớn nhất cả nước. 105 trường Đại học, cao đẳng sử dụng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP HCM để tuyển sinh. Con số này là 90 và 40, lần lượt với kỳ thi của Đại học Quốc gia Hà Nội và Bách khoa Hà Nội.

Đặc biệt lưu ý rằng dù các em có trúng tuyển bằng các phương thức sớm (dùng điểm thi đánh giá năng lực, xét tuyển học bạ, IELTS...) thì vẫn phải đăng ký nguyện vọng lên hệ thống chung từ ngày 18/7 đến 17h ngày 30/7. Trước 17h ngày 19/8, kết quả xét tuyển Đại học năm 2024 được công bố.

Cao Đẳng Dược TPHCM tổng hợp

 

Tin Liên quan

Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn

Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn được thành lập theo Quyết định số 935/QĐ-LĐTBXH ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, với nhiệm vụ đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực y tế.

  Cơ sở 1: Toà nhà : PTT - Đường số 3- Lô số 07, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường: Tân Chánh Hiệp, Quận: 12, TP.HCM

  Cơ sở 2: Số 1036 Đường Tân Kỳ Tân Quý Tổ 129, Khu phố 14,  Phường: Bình Hưng Hòa, Quận: Bình Tân, TP.HCM ( Ngã 3 đèn xanh đèn đỏ giao giữa đường Tân Kỳ Tân Quý và Quốc lộ 1A).

  Website: caodangyduochcm.vn

  Email: [email protected]

  Điện thoại: 0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898

  Ban tư vấn tuyển sinh: 0338293340 - 0889965366

LIÊN KẾT MẠNG XÃ HỘI
DMCA.com Protection Status
0961529898