Tổ chức đoàn thể | Thư viện Media | Hợp tác quốc tế
Hotline:
0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898
| Email:phongtuyensinhyduocsaigon@gmail.com

Kiến Thức Y Dược

Thông tin thành phần, tác dụng của thuốc Dacodex là gì?

Cập nhật: 02/03/2022 01:48
Người đăng: Linh Vũ | 358 lượt xem

Dacodex có tác dụng điều trị các bệnh như viêm phổi, viêm mũi dị ứng, viêm thanh quản, viêm phế quản … Thành phần và tác dụng của thuốc Dacodex là gì?

1. Thông tin thuốc Dacodex

Dacodex là loại thuốc thuộc nhóm thuốc tác dụng đến đường hô hấp của cơ thể. Thuốc được sử dụng trong điều trị các chứng bệnh về hô hấp như viêm phổi, viêm mũi dị ứng, viêm thanh quản, viêm phế quản, kích thích màng phổi, sởi…

Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp

Dạng bào chế: Viên nang mềm

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin thành phần:

Dextromethorphan hydrobromid 15 mg, guaifenesin 100mg

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương - VIỆT NAM

Hướng dẫn bảo quản: 

Thuốc Dacodex nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30⁰ C, đặt ở những nơi thoáng mát, tránh những nơi ẩm thấp vi khuẩn dễ xâm nhập.

Không tự ý vứt thuốc Dacodex hết hạn, hỏng vào trong bồn vệ sinh, chậu rửa mặt. Cần thực hiện đúng thao tác tiêu hủy thuốc hết hạn như đã được hướng dẫn.

>>>> Click ngay: Cách sử dụng thuốc nhỏ mắt Eyemiru hiệu quả

Thông tin thuốc Dacodex

2. Thông tin thành phần thuốc Dacodex

Thành phần Dextromethorphan

Dược lực học:

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

Dược động học:

Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).
Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Thành phần Guaifenesin

Dược lực học:

Guaifenesin có tác dụng long đờm nhờ kích ứng niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản. Nhờ vậy, thuốc làm tăng hiệu quả của phản xạ ho và làm dễ tống đờm ra ngoài hơn. Cơ chế này khác với cơ chế của các thuốc chống ho, nó không làm mất ho.

Thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng ho có đờm quánh đặc khó khạc do cảm lạnh, viêm nhẹ đường hô hấp trên. Thuốc thường được kết hợp với các thuốc giãn phế quản, thuốc chống sung huyết mũi, kháng histamin hoặc thuốc chống ho opiat.

Dược động học:

Sau khi uống, thuốc hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Trong máu, 60% lượng thuốc bị thủy phân trong vòng 7 giờ. Chất chuyển hóa không còn hoạt tính được thải trừ qua thận. Sau khi uống 400mg guaifenesin, không phát hiện thấy thuốc ở dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Nửa đời thải trừ của guaifenesin khoảng 1 giờ.

Tác dụng của Dextromethorphan và Guaifenesin

Thuốc Dacodex phát huy được tác dụng nhờ tác động của hoạt chất dextromethorphan trên trung tâm ho của hệ thần kinh trung ương. Chất này làm giảm độ nhạy cảm của các thụ thể ho ở trung tâm ho nên gây ức chế phản xạ ho.

Do dextromethorphan không có tác dụng long đờm nên thường được sử dụng phối hợp với guaifenesin để khắc phục nhược điểm này. Bởi vì guaifenesin có tác dụng làm kích thích tiết dịch trong đường hô hấp, giúp làm lỏng và giảm độ nhớt của dịch đờm, tăng tác dụng tống đờm ra khỏi cổ họng.

3. Chỉ định và chống chỉ định của Dacodex

Dacodex được chỉ định trong các trường hợp sau:

Giảm ho trong một số trường hợp sau: Ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phổi, viêm phế quản, suyễn, ho gà, sởi, viêm mũi dị ứng, viêm hầu, viêm thanh quản, viêm khí – phế quản, kích thích màng phổi.

Chống chỉ định:

  • Người bị mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Những bệnh nhân suy hô hấp.
  • Những bệnh nhân đang sử dụng những chất ức chế monoamine oxidase.
  • Những bệnh nhân mắc bệnh gan.
  • Người bệnh đang cơn hen cấp.
  • Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
  • Glôcôm góc hẹp.
  • Tắc cổ bàng quang.
  • Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.
  • Thuốc gây buồn ngủ, tránh dùng thuốc khi đang lái xe, điều khiển máy móc.

>>> Mách bạn: Dasbrain: Tăng cường miễn dịch, chức năng não bộ

Chỉ định và chống chỉ định của Dacodex

4. Liều dùng và cách sử dụng của Dacodex

Cách dùng Dacodex hiệu quả

Dacodex được bào chế dưới dạng viên nang nên thích hợp sử dụng theo đường uống. Bạn có thể uống thuốc cùng với một cốc nước lọc.

Nếu bệnh nhân phải sử dụng thuốc nhiều lần trong ngày thì mỗi lần uống nên cách nhau từ 6-8 giờ để tránh hấp thu thuốc quá nhiều.

Thuốc Dacodex được hấp thụ, chuyển hóa thông qua chức năng gan và được bài tiết thông qua đường nước tiểu trong dạng không đổi. Trong số hoạt chất được bài trừ có cả dextrophan có công dụng giảm ho nhẹ.

Thuốc Dacodex liều dùng như thế nào?

Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý của người bệnh và cơ địa của mỗi người mà liều lượng sử dụng thuốc cho mỗi người là khác nhau. Bạn có thể tham khảo liều dùng sau đây:

  • Đối với trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: liều dùng 7,5mg/lần, ngày sử dụng không quá 30mg.
  • Đối với trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: liều dùng 15mg/lần, ngày sử dụng không quá 60 mg.
  • Đối với trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: liều dùng 30mg/lần, ngày sử dụng không quá 120 mg.

Lưu ý: sử dụng đúng liều lượng theo chỉ định trên bao bì hoặc hỏi ý kiến bác sĩ. Tuyệt đối không thêm liều, giảm liều, ngắt liều nếu như chưa có sự cho phép của chuyên gia.

Trong trường hợp người bệnh phải sử nhiều thuốc Dacodex nhiều lần trong một ngày thì thời điểm sử dụng thuốc cho mỗi lần cần cách nhau từ 6-8 giờ để đảm bảo công dụng của thuốc và tránh hấp thụ thuốc quá nhiều.

5. Tác dụng phụ 

Khi sử dụng thuốc Dacodex có thể gây ra một vài tác dụng phụ ngoài ý muốn như sau:

  • Thường gặp: Mệt mỏi toàn thân, đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, buồn nôn, nhịp tim nhanh, da đỏ ửng…
  • Ít gặp: Nổi mề đay, rối loạn tiêu hóa, phát ban…
  • Nguy hiểm: Thuốc Dacodex gây ngộ độc, tức ngực, khó thở, đột quỵ nếu sử dụng quá nhiều.
  • Khi người bệnh gặp phải các triệu chứng trên cần dừng sử dụng thuốc ngay lập tức và báo cho các bác sĩ để có được phương án chữa trị kịp thời.

6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Dacodex

Trong quá trình điều trị bằng Dacodex, bệnh nhân nên tránh sử dụng rượu bia vì có thể làm tăng thêm tác dụng phụ trên hệ thần kinh.

Đối với phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai, đặc biệt ở những người đang trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kì.
Chưa có nghiên cứu nào chỉ ra rằng thuốc Dacodex có bài tiết được vào trong sữa mẹ hay không. Vì vậy, để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé thì các mẹ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng. 

Đối với người lái xe, vận hành máy móc

Hoạt chất dextromethorphan có tác dụng lên hệ thống thần kinh nên có thể gây ra các cơn đau đầu, buồn ngủ. Vì vậy, không nên sử dụng thuốc này nếu bạn đang lái xe hoặc làm bất cứ công việc cần đòi đầu óc phải tỉnh táo.

Đối với người già và trẻ em

Đối tượng người già, trẻ nhỏ cần cân nhắc thật kỹ trước khi sử dụng thuốc Dacodex. Trước khi dùng phải hỏi ý kiến chuyên gia.

7. Trường hợp quên liều, quá liều

Trường hợp quên liều:

Nên dùng thuốc ngay khi vừa nhớ ra. Tuy nhiên, khoảng cách giữa các liều không được ít hơn 6 giờ. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều.

Trường hợp quá liều:

Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều của dextromethorphan bao gồm buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật. 

Điều trị quá liều dextromethorphan: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.

Những lưu ý khi sử dụng Dacodex

8. Những ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng Dacodex

Ưu điểm

  • Thuốc có hiệu quả giảm ho do nhiều nguyên nhân khác nhau, kể cả trong bệnh viêm phế quản, viêm phổi cấp và mãn tính.
  • Cách bảo quản và sử dụng đơn giản.
  • Giá thành hợp lý.

Nhược điểm

  • Có thể gặp phải một số tác dụng phụ trong quá trình sử dụng như: buồn nôn, chóng mặt, táo bón.
  • Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Một số thuốc khác có thể ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc này.

9. Dacodex giá bao nhiêu?

Hiên nay thuốc Dacodex được bày bán rộng rãi tại hầu hết các nhà thuốc trên thị trường. Mức giá dao động khoảng 120.000 đồng/hộp/10 vỉ x 10 viên, giá bán thay đổi tùy theo từng cơ sở bán và phân phối.

Cao Đẳng Y Dược Sài Gòn tổng hợp

 

Tin Liên quan

Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn

Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn được thành lập theo Quyết định số 935/QĐ-LĐTBXH ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, với nhiệm vụ đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực y tế.

  Cơ sở 1: Toà nhà : PTT - Đường số 3- Lô số 07, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường: Tân Chánh Hiệp, Quận: 12, TP.HCM

  Cơ sở 2: Số 1036 Đường Tân Kỳ Tân Quý Tổ 129, Khu phố 14,  Phường: Bình Hưng Hòa, Quận: Bình Tân, TP.HCM ( Ngã 3 đèn xanh đèn đỏ giao giữa đường Tân Kỳ Tân Quý và Quốc lộ 1A).

  Website: caodangyduochcm.vn

  Email: Cdyduocsaigon@gmail.com

  Điện thoại: 0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898

  Ban tư vấn tuyển sinh: 0338293340 - 0889965366

LIÊN KẾT MẠNG XÃ HỘI
DMCA.com Protection Status