Tổ chức đoàn thể | Thư viện Media | Hợp tác quốc tế
Hotline:
0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898
| Email:phongtuyensinhyduocsaigon@gmail.com

Kiến Thức Y Dược

Tác dụng thuốc Aprovel 150mg, Aprovel 150mg giá bao nhiêu?

Cập nhật: 03/11/2021 10:40
Người đăng: Linh Vũ | 71 lượt xem

Aprovel 150mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn, bệnh thận do đái tháo trường tuýp 2 có tăng huyết áp … Vậy tác dụng thuốc Aprovel 150mg, Aprovel 150mg giá bao nhiêu?

1. Aprovel 150mg là thuốc gì?

Thuốc Aprovel của nhà sản xuất Sanofi dạng viên nén bao phim 150mg.

Thành phần

Mỗi viên nén Aprovel 150mg chứa các thành phần sau:

  • Hoạt chất chính: Irbesartan hàm lượng 50mg. 
  • Các thành phần tá dược kết hợp vừa đủ. 

Dạng bào chế: Viên nén. 

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên

Xuất xứ thương hiệu: Pháp

Nhà sản xuất: Sanofi Winthrop Industrie - Pháp và đăng ký lưu hành bởi Sanofi-Synthelabo., Ltd. 

Hướng dẫn bảo quản 

  • Thuốc Aprovel 150mg cần được bảo quản ở trong điều kiện nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Môi trường khô ráo, thoáng mát.
  • Tránh xa sự tiếp xúc của trẻ em và vật nuôi.

>>> Click ngay: Thuốc trị đái tháo đường hiệu quả Scilin M30

Aprovel 150mg là thuốc gì?

2. Chỉ định của thuốc Aprovel 150mg

Aprovel 150mg thuốc biệt dược thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin - II. Angiotensin - II là một chất do cơ thể sinh ra, khi gắn lên thụ thể của nó ở mạch máu làm co mạch máu. Kết quả là làm tăng huyết áp. Aprovel chống lại việc gắn của angiotensin - II lên thụ thể này do đó làm mạch máu giãn ra và làm hạ huyết áp.

Aprovel làm chậm sự suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2.

Aprovel được chỉ định dùng cho người lớn để:

Điều trị tăng huyết áp (tăng huyết áp nguyên phát).

Bảo vệ thận đối với bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tăng huyết áp và các bằng chứng xét nghiệm suy giảm chức năng thận.

3. Tác dụng thuốc Aprovel 150mg

Dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: Đối kháng thụ thể angiotensin II.

Mã số ATC là C09CA04.

Cơ chế tác dụng: Irbesartan là một chất đối kháng mạnh, tác động qua đường uống và chọn lọc với thụ thể của Angiotensin - II (týp AT1). Thuốc chặn toàn bộ tác động của Angiotensin - II qua trung gian thụ thể AT1 bất kể nguồn gốc hoặc con đường tổng hợp của Angiotensin - II. Đối kháng chọn lọc thụ thể của Angiotensin – II (AT1) làm tăng nồng độ renin huyết tương và nồng độ Angiotensin - II, làm giảm nồng độ Aldosteron huyết tương. Irbesartan có tác động mà không cần phải qua chất chuyển hóa hoạt động.

Hiệu quả lâm sàng:

Tăng huyết áp:

Irbesartan làm hạ huyết áp với ảnh hưởng tối thiểu lên nhịp tim. Sự giảm huyết áp liên quan liều có khuynh hướng đi về phía đỉnh bình nguyên ở liều trên 300mg dùng một lần/ngày. Các liều 150 - 300mg một lần/ngày làm hạ huyết áp đo ở tư thế ngồi và đo ở tư thế nằm trong thời gian đáy (nghĩa là 24 giờ sau khi dùng thuốc) trung bình là 8 - 13/ 5 - 8mmHg (huyết áp tâm thu/huyết áp tâm trương) nhiều hơn khi so với những người dùng giả dược.

Giảm huyết áp đỉnh đạt được trong vòng 3 - 6 giờ sau khi uống thuốc và tác dụng hạ huyết áp được duy trì ít nhất 24 giờ. Trong 24 giờ huyết áp hạ 60 - 70% các đáp ứng huyết áp tâm thu và tâm trương thời gian đỉnh ở liều đề nghị. Liều dùng 150mg một lần/ngày làm hạ huyết áp đáy và huyết áp trung bình trong 24 giờ tương tự như khi dùng tổng liều đó nhưng chia làm 2 lần/ngày.

Tác động hạ huyết áp của Aprovel thấy rõ sau 1 - 2 tuần, với hiệu quả tối đa xuất hiện vào 4 - 6 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Các tác động giảm huyết áp được duy trì trong suốt thời gian điều trị dài hạn. Sau khi ngưng điều trị, huyết áp dần dần trở lại mức ban đầu. Không quan sát thấy hiện tượng tăng huyết áp dội ngược.

Không có tác động lâm sàng quan trọng nào trên acid uric huyết thanh hoặc bài tiết acid uric ra nước tiểu.

Tăng huyết áp và bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2:

Nghiên cứu “Irbesartan trên bệnh thận do bệnh đái tháo đường” (Irbesartan Diabetic Nephropathy Trial = IDNT) cho thấy Irbesartan làm giảm tiến triển của bệnh thận ở bệnh nhân bị suy thận mạn và có đạm niệu lâm sàng.

Nghiên cứu “Các tác động của Irbesartan trên đạm niệu vi lượng ở bệnh nhân tăng huyết áp có đái tháo đường týp 2” (Effects of Irbesartan on Microalbuminuria in Hypertensive Patients with type 2 Diabetes Mellitus = IRMA 2) cho thấy Irbesartan liều 300mg làm chậm tiến trình dẫn đến đạm niệu lâm sàng ờ bệnh nhân có đạm niệu vi lượng.

Dược động học

Sau khi uống, Irbesartan được hấp thu tốt: các nghiên cứu về sinh khả dụng tuyệt đối cho các giá trị khoảng 60 - 80%. Uống thuốc trong lúc ăn không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của Irbesartan. Gắn kết với protein huyết tương khoảng 96%, gắn kết không đáng kể với các thành phần tế bào máu. Thể tích phân bố là 53 - 93 lít. Irbesartan được chuyển hóa bởi gan qua liên hợp glucuronide và oxy hóa.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được ở 1.5 - 2 giờ sau khi uống thuốc. Thời gian bán hủy của Irbesartan là 11 - 15 giờ. Trạng thái ổn định của nồng độ thuốc trong huyết tương đạt được sau 3 ngày sau khi khởi trị theo phác đồ uống một lần mỗi ngày. Không cần thiết chỉnh liều ở người cao tuổi.

Irbesartan và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ qua cả đường mật và đường thận. Có dưới 2% liều dùng Irbesartan được bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi.

Suy thận: Ở những bệnh nhân bị suy thận hoặc những bệnh nhân đang thẩm tách máu, các thông số dược động học của Irbesartan không bị thay đổi đáng kể. Irbesartan không bị loại đi bởi thẩm tách máu.

Suy gan: Ở những bệnh nhân bị xơ gan nhẹ đến vừa, các thông số dược động học của Irbesartan không bị thay đổi đáng kể. Các nghiên cứu chưa được thực hiện ở những bệnh nhân suy gan nặng.

>>> Mách bạn: L-Cystine viên uống đẹp da dành cho chị em phụ nữ

Aprovel 150mg thuốc biệt dược

4. Hướng dẫn cách sử dụng Aprovel 150mg thuốc biệt dược

Cách sử dụng thuốc Aprovel 150mg

Aprovel 150mg được bào chế ở dạng viên nén, được sử dụng thông qua đường uống, tốt nhất là uống cùng nước lọc, trong hoặc sau khi ăn. Người dùng nên dùng thuốc vào một giờ cố định, tránh tình trạng quên thuốc.

Liều dùng của Aprovel

Tùy thuộc vào từng đối tượng bệnh nhân cụ thể mà liều dùng thuốc khác nhau:

Bệnh nhân tăng huyết áp

Liều thông thường là 150mg một lần/ngày. Sau đó liều có thể tăng lên 300mg một lần/ngày tùy theo mức đáp ứng của huyết áp.

Bệnh nhân tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2 với bệnh thận

Liều dùng duy trì 300mg một lần/ngày là thích hợp cho điều trị bệnh thận đi kèm. Bác sĩ có thể khuyến cáo cho dùng liều thấp hơn, nhất là khi bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân đang thẩm tách máu, hoặc ở những bệnh nhân trên 75 tuổi.

Hiệu quả hạ áp tối đa có thể đạt được trong vòng 4 - 6 tuần sau khi bắt đầu điều trị.

Trẻ em không nên dùng Aprovel

Không nên dùng Aprovel cho trẻ em dưới 18 tuổi. Nếu một trẻ nuốt vài viên thuốc, phải đi gặp bác sĩ ngay lập tức.

5. Chống chỉ định

Những người quá mẫn với các thành phần hoạt chất hay tá dược có trong thuốc.

Những người bị huyết áp thấp

Người bị suy gan, suy thận ở mức độ nghiêm trọng

Trẻ em dưới 18 tuổi

Phụ nữ đang mang thai ở 3 tháng giữa và cuối của thai kì, phụ nữ đang trong thời kì cho con bú.

6. Tác dụng phụ

Rất thường gặp: đối với bệnh nhân tăng huyết áp có đái tháo đường týp 2 và bệnh thận, xét nghiệm máu cho thấy tăng nồng độ kali.

Thường gặp: choáng váng, cảm giác buồn nôn/nôn, mệt mỏi và các xét nghiệm máu cho thấy tăng nồng độ men đo lường chức năng của cơ và của tim (creatin kinase). Đối với bệnh nhân tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2 với bệnh thận, choáng váng khi đứng dậy từ tư thế nằm hoặc ngồi, hạ huyết áp khi đứng dậy từ tư thế nằm hoặc ngồi, đau khớp hoặc cơ cũng như giảm protein trong hồng cầu (hemoglobin).

Không thường gặp: tăng nhịp tim, phừng đỏ mặt, ho, tiêu chảy, khó tiêu/ợ nóng, rối loạn tình dục (các vấn đề thực hiện chức năng tình dục), đau ngực.

Nếu gặp bất cứ biểu hiện bất thường nào thì hãy báo ngay cho các bác sĩ để được tư vấn kịp thời.

7. Tương tác thuốc

Một số lại dược chất có thể tương tác với thuốc Aprovel 150mg như:

Các loại thuốc lợi tiểu.

Các loại thuốc có khả năng hạ huyết áp khác

Để hạn chế được tương tác xảy ra bạn nên liệt kê cho bác sĩ biết tiền sử dùng thuốc, các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà bạn đang sử dụng để được kiểm tra tương tác, điều chỉnh liều lượng và thời gian uống thuốc cho phù hợp.

Aprovel 150mg giá bao nhiêu

8. Lưu ý khi sử dụng

  • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
  • Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và cuối của thai kì không được khuyến cáo dùng thuốc này.
  • Phụ nữ đang trong thời kì cho con bú không được sử dụng thuốc để đảm bảo sức khỏe cho mẹ bà bé. 

Xử trí khi quá liều

Nếu bệnh nhân uống quá nhiều viên thuốc, phải đi gặp bác sĩ ngay lập tức. Những kinh nghiệm ở người trưởng thành uống tới liều 900mg mỗi ngày trong 8 tuần cho thấy không có một biểu hiện độc tính nào. Các biểu hiện quá liều được nghĩ do Irbesartan là tụt huyết áp và nhanh nhịp tim; chậm nhịp tim cũng có thể gặp.

Không có thông tin cụ thể về điều trị quá liều Aprovel. Bệnh nhân nên được giám sát chặt chẽ, điều trị triệu chứng và nâng đỡ. Trong trường hợp khẩn cấp nên đưa đến cơ sở y tế gần nhất.

9. Thuốc Aprovel 150mg giá bao nhiêu?

Thuốc Aprovel 150mg giá bao nhiêu, thuốc hiện nay đang được bán ở nhiều nhà thuốc lớn nhỏ trên toàn quốc. Mức giá dao động: 390.000 – 420.000 đồng/hộp x 28 viên.

Cao Đẳng Y Dược Sài Gòn tổng hợp

 

Tin Liên quan

Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn

Được thành lập theo Quyết định số 935/QĐ-LĐTBXH ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, với nhiệm vụ đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực y tế nước nhà nói chung và TPHCM nói riêng.

  Cơ sở 1: Toà nhà : PTT - Đường số 3- Lô số 07, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường: Tân Chánh Hiệp, Quận: 12, TP.HCM

  Cơ sở 2: Số 1036 Đường Tân Kỳ Tân Quý Tổ 129, Khu phố 14,  Phường: Bình Hưng Hòa, Quận: Bình Tân, TP.HCM ( Ngã 3 đèn xanh đèn đỏ giao giữa đường Tân Kỳ Tân Quý và Quốc lộ 1A).

  Website: caodangyduochcm.vn

  Email: Cdyduocsaigon@gmail.com

  Điện thoại: 0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898

  Ban tư vấn tuyển sinh: 0349357447 - 0338293340 - 0889965366

LIÊN KẾT MẠNG XÃ HỘI
DMCA.com Protection Status