Tổ chức đoàn thể | Thư viện Media | Hợp tác quốc tế
Hotline:
0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898
| Email:phongtuyensinhyduocsaigon@gmail.com

Kiến Thức Y Dược

Liều dùng Clorpheniramin trị viêm mũi dị ứng hiệu quả

Cập nhật: 24/12/2021 10:05
Người đăng: Linh Vũ | 90 lượt xem

Thuốc Clorpheniramin 4mg được chỉ định trong các trường hợp dị ứng. Liều dùng Clorpheniramin như thế nào? Clorpheniramin giá bao nhiêu?

1. Clorpheniramin là thuốc gì?

Clorpheniramin giúp điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi, nghẹt mũi, sổ mũi, nổi mày đay, viêm da tiếp xúc, ngứa, dị ứng do thức ăn, côn trùng cắn đốt, viêm kết mạc dị ứng, phù Quincke.

Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

Tên khác: Chlorpheniramine

Tên biệt dược: Chlorpheniramine Meleat-4mg

Thuốc biệt dược mới: Clopheniramin maleat 4mg, Axcel Dexchlorpheniramine Syrup, Celedromyl, Chlorpheniramine 4mg, Chlorpheniramine maleate, Chlorpheniramine Maleate 4 mg

Thành phần:

Hoạt chất: Clorpheniramin maleat 4mg.

Tá dược: màu quinolin, lactose, tinh bột sắn, aerosil, magnesi stearat, talc, gelatin vừa đủ 1 viên.

Quy cách đóng gói:

Hộp 10 vỉ x 20 viên. Hộp 1 chai x 200 viên.

Các dạng bào chế và hàm lượng thuốc dị ứng Clorpheniramin

Thuốc có các dạng bào chế và hàm lượng như sau:

  • Viên nén: 4 mg, 8 mg, 12 mg.
  • Viên nén tác dụng kéo dài: 8 mg, 12 mg.
  • Nang: 4 mg, 12 mg. Nang tác dụng kéo dài: 8 mg, 12 mg.
  • Sirô: 2 mg/5 ml, 8mg/5ml.
  • Thuốc tiêm: 10 mg/ml (tiêm bắp, tĩnh mạch, dưới da), 100 mg/ml (chỉ dùng cho tiêm bắp và dưới da).

Hướng dẫn bảo quản:

  • Nơi khô, thoáng, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
  • Cần tránh xa khỏi tầm tay của trẻ em và đặc biệt thú nuôi.
  • Khi thuốc hết hạn hoặc ẩm mốc, bạn tuyệt đối không được tiếp tục sử dụng. Cần tham khảo kỹ năng xử lý rác thải và cách hủy an toàn để không nguy hại cho sức khỏe cũng như môi trường.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

>>> Mách bạn: Panadol Extra giảm đau hạ sốt hiệu quả nhanh chóng nhất

Clorpheniramin là thuốc gì?

2. Dược lực và dược động học

Dược lực:

Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.

Dược động học:

Hấp thu: Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%.

Phân bố: Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg (người lớn), và 7-10 l/kg ( trẻ em ).

Chuyển hoá: Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl - didesmethyl - clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.

Thải trừ: thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH cà lưu lượng nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 - 15 giờ.

Tác dụng:

Clopheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giưã các cá thể.
Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.

3. Chỉ định và chống chỉ định của Clorpheniramin 4mg

Chỉ định

Các trường hợp bệnh nhân bị bệnh viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm.

Người bị triệu chứng dị ứng như mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh

Bị ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu.

Người bị côn trùng đốt.

Dùng để phối hợp trong một số chế phẩm bán trên thị trường để điều trị triệu chứng ho và cảm lạnh.

Chống chỉ định thuốc Clorpheniramin

  • Người quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm.
  • Trường hợp loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.
  • Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.
  • Người bệnh đang cơn hen cấp.
  • Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
  • Tắc cổ bàng quang
  • Glocom góc hẹp.

4. Hướng dẫn cách dùng và liều dùng phù hợp

Cách dùng

Người bệnh sử dụng thuốc Clorpheniramin theo hướng dẫn kê đơn của bác sĩ. Không uống thuốc quá liều hoặc uống thường xuyên hơn chỉ định của bác sĩ.

Thuốc có thể uống riêng hoặc uống kết hợp với thuốc sốt, giảm đau, thuốc long đờm, thuốc ức chế cơn ho và thuốc thông mũi. 

Liều dùng tham khảo:

Đối với người lớn:

Người lớn mắc các bệnh dị ứng: uống Clorpheniramin 4mg trước khi đi ngủ, sau đó tăng dần lên tới 10-24 mg/ngày.

Clorpheniramin 4mg trẻ em liều dùng như thế nào?

Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: uống khoảng 1mg/lần, khoảng cách 4 – 6 giờ một lần, dùng cho đến hết 6mg/ngày.

Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: uống 2mg trước khi đi ngủ sau đó tăng dần lên 12mg/ngày trong khoảng 10 ngày. 

>>> Click ngay: Phosphalugel là thuốc kháng axit, có tác dụng khắc phục tình trạng đau dạ dày

Cách dùng và liều dùng Clorpheniramin

5. Tác dụng phụ của thuốc Clorpheniramin

Tác dụng phụ có thể gặp phải:

  • Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác (các tác dụng phụ này thường hết sau vài ngày điều trị)
  • Thần kinh: Ngủ từ ngủ nhẹ đến ngủ sâu, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác (đôi khi kích thích nghịch lý, đặc biệt ở trẻ nhỏ, dùng liều cao ở người cao tuổi hay trẻ em).
  • Nhức đầu, rối loạn tâm thần – vận động.
  • Khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, tăng trào ngược dạ dày.
  • Trẻ em (đặc biệt là sơ sinh) và người cao tuổi rất nhạy cảm với tác dụng kháng muscarin.

6. Tương tác thuốc

Có thể che khuất các dấu hiệu về thính giác do các thuốc như aminoside gây ra.

Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.

Clorpheniramin ức chế chuyển hoá phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

7. Đối tượng đặc biệt khi dùng thuốc

Phụ nữ có thai

Chỉ dùng thuốc khi cần thiết cho phụ nữ có thai bởi dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thời kỳ cho con bú

Hiện không có bằng chứng khẳng định clorpheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ hay không nhưng các thuốc kháng H1 khác được tìm thấy trong sữa. Vì các thuốc kháng histamin có thể gây phản ứng nghiêm trọng với trẻ bú mẹ, nên cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Người lái xe hoặc điều khiển máy móc

Sử dụng Clorpheniramin có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm vận động có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Tránh dùng thuốc cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.

Các lưu ý khi sử dụng Clorpheniramin

8. Xử lý trường hợp quên liều quá liều

Quên liều

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều

Liều gây chết của clorpheniramin khoảng 25-50 mg/kg thể trọng. Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và truỵ tim mạch, loạn nhịp.
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.

Hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất nếu bạn nghĩ rằng mình đã sử dụng thuốc quá liều.

9. Clorpheniramin giá bao nhiêu?

Thuốc Clorpheniramin 4mg có giá khoảng 30.000 đồng/1 hộp 10 vỉ x 20 viên. Thuốc được bán rộng rãi tại các hiệu thuốc trên toàn quốc hoặc bạn có thể đặt mua tại các trang web bán hàng thương mại điện tử.

Trường Cao Đẳng Y  Dược Sài Gòn tổng hợp

 

Tin Liên quan

Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn

Được thành lập theo Quyết định số 935/QĐ-LĐTBXH ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, với nhiệm vụ đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực y tế nước nhà nói chung và TPHCM nói riêng.

  Cơ sở 1: Toà nhà : PTT - Đường số 3- Lô số 07, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường: Tân Chánh Hiệp, Quận: 12, TP.HCM

  Cơ sở 2: Số 1036 Đường Tân Kỳ Tân Quý Tổ 129, Khu phố 14,  Phường: Bình Hưng Hòa, Quận: Bình Tân, TP.HCM ( Ngã 3 đèn xanh đèn đỏ giao giữa đường Tân Kỳ Tân Quý và Quốc lộ 1A).

  Website: caodangyduochcm.vn

  Email: Cdyduocsaigon@gmail.com

  Điện thoại: 0287.1060.222 - 096.152.9898 - 093.851.9898

  Ban tư vấn tuyển sinh: 0349357447 - 0338293340 - 0889965366

LIÊN KẾT MẠNG XÃ HỘI
DMCA.com Protection Status