| STT |
Tên trường (Link xem chi tiết) |
Điều kiện, thời gian xét học bạ |
I. DS Trường ở HÀ NỘI và CÁC TỈNH PHÍA BẮC + từ Quảng Trị trở ra
|
| 93 |
Đại học Y khoa Vinh |
Phương thức 200: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Xét học bạ THPT)
|
| 92 |
Đại học Luật Hà Nội |
Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập của bậc THPT đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026
|
| 91 |
Đại học Y dược Hải Phòng |
Phương thức 3: Xét kết quả học tập THPT (học bạ) – Mã phương thức: 200
|
| 90 |
Đại học Thuỷ Lợi |
Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT và các điều kiện ưu tiên
|
| 89 |
Đại học Kiểm sát |
1. Ngành Luật, Chuyên ngành Kiểm sát
Phương thức 2:Kết hợp giữa sơ tuyển và xét tuyển kết quả học tập THPT (năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của thí sinh học tạitrường THPT Chuyên hoặc có hệ thống lớp Chuyên trực thuộc đại học,cáctỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương hoặc thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (Academic): ≥ 6.0 hoặc thí sinh đạt giải Học sinh giỏi Quốc gia (Khuyến khích), học sinh giỏi cấp tỉnh (Nhất, Nhì, Ba).
2. Ngành Luật, ngành Luật kinh tế, ngành Ngôn ngữ Anh
Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập THPT (năm lớp 10, lớp 11, lớp 12) hoặc thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (Academic): ≥ 5.0 hoặc thí sinh đạt giải Học sinh giỏi Quốc gia (Khuyến khích), học sinh giỏi cấp tỉnh (Nhất, Nhì, Ba).
|
| 88 |
Học viện chính sách và phát triển |
Xét tuyển kết hợp:
+ Giải thưởng học sinh giỏi cấp Tỉnh Thành phố (Nhất, Nhì, Ba) + kết quả học tập THPT lớp 12 (2 môn) thuộc tổ hợp xét tuyển
+ Chứng chỉ quốc tế (SAT, ACT, A – Level) hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEIC, TOEFL, v.v.) và kết quả học tập THPT lớp 12 (2 môn) hoặc kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (2 môn) thuộc tổ hợp xét tuyển;
+ Kết hợp điểm Học tập THPT (Lớp 12) và Điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026.
|
| 87 |
Đại học FPT |
Xét tuyển kết hợp (Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT kết hợp với kết quả học tập THPT, cùng với điểm ưu tiên theo quy định, nhằm đánh giá toàn diện quá trình học tập của thí sinh thay vì chỉ dựa trên một tiêu chí đơn lẻ.)
|
| 86 |
Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội |
Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Học bạ) sử dụng kết quả 06 học kỳ cấp THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12).
|
| 85 |
Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương |
Phương thức 2: Thí sinh được lựa chọn một trong hai hình thức sau:
-
Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT: Điểm môn thi trong tổ hợp xét tuyển đối với tổ hợp xét tuyển theo 03 môn của ngành đăng ký đạt từ 5,0 trở lên.
-
Xét tuyển dựa vào kết quả học bạ THPT: Điểm môn trong tổ hợp xét tuyển là điểm trung bình cộng của 03 năm bậc THPT theo tổ hợp 03 môn tương ứng với ngành đăng ký đạt từ 5,0 trở lên.
Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp với thi tuyển 3.1. Xét tuyển môn văn hóa
-
Xét tuyển môn Ngữ văn đối với các tổ hợp N00, N01, N02, N03, H00, S00. Riêng tổ hợp R00 xét tuyển môn Ngữ văn và Lịch sử.
-
Thí sinh được lựa chọn một trong hai hình thức: xét tuyển học bạ THPT hoặc điểm thi THPTQG.
|
| 84 |
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội |
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT (hoặc tương đương) Xét học bạ.
|
| 83 |
Đại học Phương Đông |
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (học bạ)
Phương thức 6: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển vào ngành Kiến trúc
|
| 82 |
Học viện hành chính và Quản trị công |
Xét tuyển theo kết quả học tập THPT và kết hợp với
kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
| 81 |
Đại học Điều dưỡng Nam Định |
Xét tuyển theo kết quả học tập trung học phổ thông (Học bạ).
|
| 80 |
Đại học Công nghiệp Việt Trì |
Xét tuyển theo kết quả học tập trung học phổ thông (Học bạ).
|
|
79
|
Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng |
Sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập các môn xét tuyển các năm lớp 10, 11, 12 để xét tuyển.
|
|
78
|
Khoa Quốc tế – ĐH Thái Nguyên |
Xét tuyển theo điểm học bạ THPT (Mã 200).
|
|
77
|
Đại học Hải Dương |
Xét tuyển căn cứ điểm tổng kết các môn học tập cấp THPT
|
|
76
|
Đại học Kinh tế kỹ thuật Công nghiệp |
Xét tuyển kết quả học tập bậc THPT
|
|
75
|
Học viện Ngân Hàng – Phân viện Bắc Ninh |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT
|
|
74
|
Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội |
Xét kết quả học tập trung học phổ thông (học bạ), Kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu thể dục thể thao
|
|
73
|
Đại học Thái Bình |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT (của cả 03 năm lớp 10, 11, 12 theo thang điểm 30) theo tổ hợp môn xét tuyển.
|
|
72
|
Đại học Hải Phòng |
Xét tuyển kết quả học tập THPT;
|
| 71 |
Đại học Khoa học – ĐH Thái Nguyên |
Xét tuyển kết quả ghi trong học bạ THPT
|
| 70 |
Đại học Kinh tế quản trị kinh doanh – ĐH Thái Nguyên |
– Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT
|
| 69 |
Đại học Hà Tĩnh |
– Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (Mã 200)
|
| 68 |
Đại học Công nghiệp Quảng Ninh |
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT. Lấy điểm trung bình học tập 3 năm học lớp 10,11,12 cấp THPT. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn học cấp THPT theo tổ hợp xét tuyển tương ứng của ngành tuyển sinh, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và điểm khuyến khích (nếu có)
|
| 67 |
Đại học Hồng Đức |
Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập ở THPT (xét với tất cả các CTĐT trừ CTĐT giáo viên)
|
| 66 |
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định |
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (học bạ 6 học kỳ).
|
| 65 |
Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa |
PT2: Sử dụng kết quả học tập ở THPT (xét tuyển đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm); riêng ngành có tổ hợp thi năng khiếu, sử dụng kết quả học tập ở THPT với điểm thi năng khiếu.
|
| 64 |
Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh |
– Phương thức 1: Xét kết quả học THPT cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển kết hợp thi năng khiếu
|
| 63 |
Đại học Công nghệ và quản lý Hữu Nghị |
Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập 06 học kỳ cấp giáo dục phổ thông (xét học bạ).
|
| 62 |
Đại học Hòa Bình |
Phương thức 2: Sử dụng kết quả THPT (học bạ) và tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng, Đại học cùng nhóm ngành đào tạo.
Phương thức 4: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển.
|
| 61 |
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên |
– Phương thức 2: Dựa dựa trên điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 các môn cấp THPT – mã 200
|
| 60 |
Đại học Y dược – ĐH Thái Nguyên |
– Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (mã 200)
|
| 59 |
Đại học Công đoàn |
Thí sinh có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng của ngành đăng ký đạt từ 19,5 điểm trở lên.
|
| 58 |
Đại học Trưng Vương |
Phương thức 1: Xét tuyển học bạ THPT
|
| 57 |
Đại học Mở Hà Nội |
Trường xét tuyển hai ngành Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm. Thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT, các môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng theo kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12.
|
| 56 |
Đại học Công nghiệp Vinh |
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (Phương thức 200)
|
| 55 |
Đại học Khoa học Thái Nguyên |
Phương thức 2: Xét tuyển kết quả ghi trong học bạ THPT
|
| 54 |
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên |
Phương thức 2: Xét học bạ lớp 12 THPT
Thí sinh tốt nghiệp năm 2026: Điểm xét tuyển dựa trên điểm trung bình môn học cả năm của lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (thí sinh phải tốt nghiệp THPT và đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.)
|
| 53 |
Đại học Hàng Hải Việt Nam |
Phương thức 3. Xét tuyển dựa trên kết quả học tập, rèn luyện THPT (học bạ)
|
| 52 |
Đại học Sao đỏ |
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT.
|
| 51 |
Đại học Điện Lực |
Phương thức 1: Xét học bạ
|
| 50 |
Đại học Văn hoá Hà Nội |
Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã phương thức 200
Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu
|
| 49 |
Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên |
PT2. Xét tuyển theo kết quả học tập ghi trong học bạ THPT.
|
| 48 |
Đại học Thủ đô Hà Nội |
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (học bạ).
|
| 47 |
Học viện Báo chí và tuyên truyền |
Xét tuyển kết hợp (kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với học bạ)
|
| 46 |
Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông |
Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp giữa Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (Chứng chỉ IELTS, TOEFL) với kết quả học tập ở bậc THPT.
|
| 45 |
Đại học Giao thông vận tải |
Phương thức 2 (PT2 – xét tuyển kết hợp): Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập bậc THPT và điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
|
| 44 |
Đại học Ngoại thương |
Xét học bạ của học sinh hệ chuyên hoặc học sinh có giải ba học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên; hoặc kết hợp học bạ nhóm trên với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
|
| 43 |
Học viện Tài chính |
Xét học bạ học sinh giỏi kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc chứng chỉ quốc tế, thành tích giải ba cấp tỉnh trở lên.
|
| 42 |
Học viện ngân hàng |
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp
Học viện Ngân hàng xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT (học bạ THPT) với kết quả các bài thi đánh giá năng lực hoặc điểm thi chứng chỉ quốc tế, cụ thể:
– Kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ quốc tế (SAT, IELTS, TOEFL iBT);
– Kết hợp kết quả học tập THPT với bài thi Đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội (HSA);
– Kết hợp kết quả học tập THPT với bài thi Đánh giá năng lực đầu vào đại học (V-SAT).
|
| 41 |
Đại học Công nghệ giao thông vận tải |
Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (học bạ).
|
| 40 |
Học viện Quản lý Giáo dục |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc Trung học phổ thông
|
| 39 |
Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông – Đại học Thái Nguyên |
Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT
|
| 38 |
Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh |
Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT và tương đương
|
| 37 |
Đại học Hạ Long |
PT2: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (Mã: 200)
|
| 36 |
Đại học Mỹ thuật Công nghiệp |
Trường xét kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển.
|
| 35 |
Đại học Kinh tế công nghệ Thái Nguyên |
Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ lớp 12)
|
| 34 |
Đại học Dược Hà Nội |
– Phương thức 2A: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ SAT.
– Phương thức 2B: Xét tuyển kết quả học tập THPT đối với học sinh giỏi các lớp chuyên của Trường THPT năng khiếu/ chuyên cấp quốc gia hoặc cấp Tỉnh/ Thành phố trực thuộc Trung ương
|
| 33 |
Học viện Phụ nữ Việt Nam |
Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200.
|
| 32 |
Học viện Dân tộc |
Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
|
| 31 |
Đại học Công nghiệp và thương mại Hà Nội |
– Phương thức 1. Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ THPT)
|
| 30 |
Học viện Ngoại giao |
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với thí sinh học chương trình THPT của Việt Nam.
|
| 29 |
Đại học CMC |
Phương thức 2 (CMC200): Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT với điểm trung bình (TB) môn theo tổ hợp môn xét tuyển.
|
| 28 |
Đại học Lương Thế Vinh |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập (điểm tổng kết các môn học cấp THPT).
|
| 27 |
Đại học Công nghệ Đông Á |
Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên học bạ THPT: Tổng điểm 3 môn xét tuyển cả năm lớp 12 hoặc trung bình tổng điểm 6 học kỳ (kỳ 1 lớp 10 đến kỳ 2 lớp 12)
|
| 26 |
Đại học Tây Bắc |
Xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập cấp THPT (trừ ngành giáo dục thể chất)
|
| 25 |
Đại học Đại Nam |
Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT (xét học bạ)
|
| 24 |
Đại học Mỏ địa chất |
– PT5: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập tại THPT
|
| 23 |
Đại học Lâm Nghiệp |
Phương thức 2 (mã 200):Xét kết quả học tập bậc THPT (xét học bạ), gồm cả kết quả học tập năm lớp 12.
|
| 22 |
Đại học Hùng Vương |
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 (xét học bạ).
Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập lớp 12 với chứng chỉ quốc tế.
Phương thức 5: Xét tuyển kết quả học tập lớp 12 kết hợp với điểm thi năng khiếu.
|
| 21 |
Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam |
Phương thức 5: Xét kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) năm 2026 với Chứng chỉ tiếng anh Quốc tế – Mã 410
|
| 20 |
Đại học Y tế công cộng |
Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ)
|
| 19 |
Đại học Phenikaa |
Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp học bạ THPT và kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
|
| 18 |
Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương |
Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương xét học bạ THPT căn cứ kết quả học tập 3 năm THPT; ngành Y khoa yêu cầu cao hơn (học lực Giỏi, IELTS ≥ 6.5).
|
| 17 |
Học viện Tòa án |
Học viện Tòa án xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026)
|
| 16 |
Đại học Xây dựng Hà Nội |
Trường xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) kết hợp với điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT:
– Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kỳ thi trung học nghề năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (áp dụng đối với thí sinh xét tốt nghiệp năm 2026);
– Tổng điểm trung bình cộng năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 các môn trong tổ hợp xét tuyển phải ≥ 18,0 điểm, trong đó không có điểm trung bình cộng môn nào dưới 5,50 điểm;
– Với các CTĐT chuẩn đầu ra Tiếng Anh (hợp tác với Đại học Mississippi, Hoa Kỳ) Thí sinh cần có điểm trung bình cộng môn Tiếng Anh ba năm cấp THPT đạt từ 7.5 trở lên, hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh đạt từ 6.5 trở lên, hoặc có chứng chỉ IELTS 5.0 trở lên.
|
| 15 |
Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (Xét học bạ)
Điểm xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập 06 học kỳ cấp giáo dục phổ thông (lớp 10, 11, 12) theo thang điểm 10 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có).
|
| 14 |
Đại học Nghệ An |
Phương thức 2 (Mã phương thức xét tuyển 200 – Xét tuyển đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm): Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT (học bạ)
Căn cứ vào kết quả học tập trung học phổ thông: Thí sinh có điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình năm lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển (trong đó số môn chung của các tổ hợp đóng góp 50% trong số tính điểm xét) cộng điểm ưu tiên khu vực, điểm đối tượng ưu tiên (nếu có).
|
| 13 |
Đại học Thành Đô |
Xét tuyển theo kết quả học tập THPT
|
| 12 |
Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội |
Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ)
Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (xét học bạ): Thí sinh tốt nghiệp THPT. Tổng điểm trung bình của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển từ 18 điểm trở lên
|
| 11 |
Đại học Lao động xã hội |
Trường xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT.
|
| 10 |
Đại học Vinh |
Trường Đại học Vinh dùng kết quả học tập cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn để xét tuyển (trừ khối sư phạm và an ninh)
|
| 9 |
Đại học Nguyễn Trãi |
Trường ĐH Nguyễn Trãi xét tuyển dựa vào kết quả học tập cả năm lớp 12.
|
| 8 |
Đại học Thương Mại |
Năm 2026, trường xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc kết quả học tập cấp THPT của thí sinh tốt nghiệp năm 2026.
|
| 7 |
Đại học Công nghiệp Hà Nội |
Xét tuyển thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố thí sinh có chứng chỉ quốc tế kết hợp với điểm tổng kết học bạ cả năm lớp 10,11,12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển. Điều kiện đăng ký dự tuyển là thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 có điểm tổng kết học bạ của các môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 7.0 trở lên.
|
| 6 |
Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội |
Trường xét tuyển dựa trên năng lực học tập kết hợp phỏng vấn
|
| 5 |
Đại học Thăng Long |
– Xét tuyển dựa trên kết quả học bạ với ngành xét tuyển: Điều dưỡng
– Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT (học bạ) và điểm thi năng khiếu với ngành: Thanh nhạc, Thiết kế đồ họa
|
| 4 |
Đại học Sư phạm Hà Nội 2 |
Trường chỉ xét học bạ giới hạn ở một số ngành như: Giáo dục mầm non, giáo dục thể chất, giáo dục công dân, sư phạm tin học, công nghệ thông tin, khoa học vật liệu, quản lý thể dục thể thao, Việt Nam học, giáo dục học (dự kiến), kinh tế chính trị (dự kiến).
|
| 3 |
Đại học Nông lâm Bắc Giang |
Trường xét tổng điểm trung bình 3 môn cả năm lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển, cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt từ 18 điểm trở lên.
|
| 2 |
Đại học Bách khoa Hà Nội |
1 nhóm đối tượng thuộc phương thức xét tuyển tài năng, ĐH Bách khoa HN yêu cầu HS có điểm trung bình học tập từng năm (lớp 10, 11, 12) từ 8 trở lên, có chứng chỉ SAT, ACT, A-Level, AP hay IB; đạt học lực giỏi ở phổ thông và từng thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thi Đường lên đỉnh Olympia vòng tháng, học sinh hệ chuyên..
|
| 1 |
Trường Đại học Tân Trào |
Trường ĐH Tân Trào xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ lớp 12)
|
II. DS Trường ở TPHCM và CÁC TỈNH PHÍA NAM + từ Huế trở vào
|
| 92 |
ĐH Khoa học Tự nhiên TPHCM |
Phương thức 2 (Mã phương thức xét tuyển: 500):
Xét tuyển dựa trên phương thức kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hay kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) tổ chức năm 2026 theo ngành/nhóm ngành với điểm học bạ 03 năm lớp 10, 11, 12
|
| 91 |
ĐH Sư phạm Kỹ thuật – ĐH Đà Nẵng |
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp điểm thi THPT năm 2026 và kết quả học tập THPT (Học bạ)
|
| 90 |
Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kon Tum |
Phương thức 4: Xét kết quả học tập cấp THPT
Phương thức 6: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với kết quả kỳ thi năng khiếu
|
| 89 |
Viện nghiên cứu đào tạo Việt Anh – ĐH Đà Nẵng |
Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
|
| 88 |
Đại học Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng |
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả điểm thi THPT và kết quả học tập THPT.
|
| 87 |
Đại học Bách Khoa – ĐH Đà Nẵng |
Phương thức 2: Xét tuyển Tổng hợp bao gồm các tiêu chí về học lực (kết quả kỳ thi ĐGNL của ĐHQG-HCM, kết quả kỳ thi Tốt nghiệp THPT, kết quả quá trình học tập THPT), năng lực khác và hoạt động xã hội, 95% ~ 99% tổng chỉ tiêu.
|
| 86 |
Học viện Cán bộ HCM |
Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT theo kết quả 06 học kỳ |
| 85 |
Đại học Công nghệ Sài Gòn |
Xét tuyển Học bạ THPT (hoặc tương đương)
|
| 84 |
Đại học Quảng Bình |
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT
|
| 83 |
Đại học Sư phạm TPHCM |
Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt
|
| 82 |
Đại học Cần Thơ |
|
| 81 |
Đại học Luật TPHCM |
Phương thức 2: xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp trung học phổ thông với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc kết quả Kỳ thi SAT của Mỹ
Phương thức 3: xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp trung học phổ thông đối với thí sinh học tại các trường có tên trong “Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh”
|
| 80 |
Đại học Công nghệ Kỹ thuật TPHCM |
Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông, kết quả học tập THPT, kết quả thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM (trừ các ngành tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu).
|
| 79 |
Đại học An Giang |
Xét tuyển tích hợp bao gồm: Điểm thi tốt nghiệp THPT, Điểm ĐGNL ĐHQG-HCM, Điểm học tập THPT (học bạ)
|
| 78 |
Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu |
|
| 77 |
Đại học Sư phạm – ĐH Huế |
Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp trung học phổ thông áp dụng cho cho một số ngành đào tạo của các trường đại học: Luật, Ngoại ngữ, Nông lâm, Sư phạm (ngành Hệ thống thông tin, ngành Tâm lý học giáo dục, ngành Vật lý kỹ thuật), Khoa học; Trường Du lịch; Khoa Kỹ thuật và Công nghệ; Khoa Quốc tế; phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị.
|
| 76 |
Đại học Ngoại ngữ Tin học TPHCM |
Xét tuyển bằng kết quả học tập THPT
|
| 75 |
Đại học Thể dục Thể thao TPHCM |
Kết hợp kết quả học tập cấp THPT (cả năm lớp 12) với điểm thi năng khiếu để xét tuyển cho tất cả các ngành đào tạo.
|
| 74 |
Học viện âm nhạc Huế |
Kết hợp tổ chức thi tuyển các môn Năng khiếu và xét tuyển, thi tuyển môn Ngữ văn.
Thí sinh chọn một trong 2 hình thức sau:
a/ Điểm xét tuyển môn Ngữ văn được lấy từ kết quả điểm tổng kết (trung bình cộng) lớp 10, 11, 12 hoặc điểm thi tốt nghiệp môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia, do thí sinh chọn một trong hai kết quả.
|
| 73 |
Đại học Lâm nghiệp tại Gia Lai |
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (Xét học bạ)
|
| 72 |
Đại học Mỹ thuật TPHCM |
Xét tuyển học bạ đối với môn Ngữ văn lớp 10, 11, 12, Trung học phổ thông đối với thí sinh có học lực môn Ngữ văn từ 5 điểm trở lên (trung bình cộng 06 học kỳ) + 2 môn năng khiếu
|
| 71 |
Đại học Thái Bình Dương |
Phương thức 1: Kết quả học bạ THPT
Phương thức 4: Kết quả học bạ THPT kết hợp năng lực
|
| 70 |
Đại học Lạc Hồng |
Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (học bạ THPT)
|
| 69 |
Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao TPHCM |
Phương thức 3: Xét tuyển học bạ – Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu
Phương thức 4: Xét tuyển điểm thi THPT – Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu
|
| 68 |
Đại học Nghệ thuật – ĐH Huế |
Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp THPT với kết quả thi năng khiếu cho tất cả các ngành đào tạo của Trường.
|
| 67 |
Đại học Cửu Long |
Xét học bạ cấp THPT (trừ các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề, các ngành thuộc nhóm ngành pháp luật)
|
| 66 |
Đại học Thủy Lợi TPHCM |
Xét học bạ cấp THPT
|
| 65 |
Đại học Ngoại Ngữ Huế |
Xét điểm trung bình chung kết quả học tập cả 03 năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển ở cấp THPT
|
| 64 |
Đại học Tây Nguyên |
Xét học bạ cấp THPT
|
| 63 |
Đại học Kỹ thuật y dược Đà Nẵng |
Xét học bạ THPT (không áp dụng cho ngành Y khoa);
|
| 62 |
Đại học Tân Tạo |
Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (Học bạ) (mã 200)
|
| 61 |
Đại học Quảng Nam |
Phương thức 200: Xét kết quả học tập THPT (học bạ 3 năm) đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026.
|
| 60 |
Đại học Tài chính kế toán |
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 (học bạ)
|
| 59 |
Đại học Miền Tây |
Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT (học bạ).
|
| 58 |
Đại học Lao động xã hội cơ sở 2 |
Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (học bạ).
|
| 57 |
Đại học Công nghệ Đồng Nai |
Phương thức 4: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
|
| 56 |
Đại học Quang Trung |
Phương thức 1: Xét điểm học bạ THPT theo tổ hợp 3 môn
|
| 55 |
Đại học Đà Lạt |
– Phương thức 2: Dự kiến dựa vào kết quả học tập lớp 10, 11, 12 (Mã phương thức: 200)
|
| 54 |
Đại học Y dược Buôn Ma Thuột |
Xét tuyển học bạ THPT (kết quả theo tổ hợp xét tuyển trong học bạ 03 năm lớp 10;11;12 THPT).
|
| 53 |
Khoa Kỹ thuật và Công nghệ Đại học Huế |
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (Phương thức 200)
|
| 52 |
Đại học Luật – ĐH Huế |
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ)
Sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 theo thang điểm 30 để tính điểm xét tuyển. Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) của mỗi môn học ở cả năm các lớp 10, 11, 12.
|
| 51 |
Đại học Sư phạm – ĐH Đà Nẵng |
Kết hợp học bạ với điểm thi tốt nghiệp và thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội và TP HCM.
|
| 50 |
Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM |
Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập THPT
|
| 49 |
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long |
Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT (xét học bạ)
– Xét học bạ 06 học kỳ lớp 10, lớp 11, lớp 12.
– Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là tổng điểm trung bình của 06 học kỳ bậc THPT lớp 10, lớp 11, lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp theo ngành xét tuyển đạt từ 18.0 điểm trở lên và có điểm thi tốt nghiệp THPT 3 môn thi đạt 15.0 điểm trở lên.
|
| 48 |
Đại học Việt Đức |
Xét học bạ ba năm THPT
|
| 47 |
Đại học Hoa Sen |
Xét bằng học bạ THPT theo tổ hợp 3 môn
|
| 46 |
Đại học Kiến trúc Đà Nẵng |
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả cấp THPT (học bạ)
Phương thức 4: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) & điểm thi năng khiếu
|
| 45 |
Đại học Phú Xuân |
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT
|
| 44 |
Đại học Nông lâm – ĐH Huế |
– Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp trung học phổ thông (HB)
|
| 43 |
Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai |
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (Học bạ)
|
| 42 |
Đại học Công nghệ Miền Đông |
Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ)
|
| 41 |
Đại học Quốc tế miền Đông |
1. Xét tuyển theo kết quả học tập trong học bạ THPT
|
| 40 |
Đại học Quốc tế Hồng Bàng |
Phương thức 1: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) |
| 39 |
Đại học Phan Châu Trinh |
Phương thức 2 (Mã PT2): Xét kết quả học tập cấp THPT (Học bạ)
|
| 38 |
Đại học Bình Dương |
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập 3 năm 10, 11, 12 (xét theo học bạ).
Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập năm lớp 12 (xét theo học bạ).
|
| 37 |
Đại học Tiền Giang |
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập 6 học kỳ THPT (học bạ)
|
| 36 |
Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng |
Phương thức 3 xét tuyển điểm học tập THPT và điểm thi năng khiếu TDTT
Phương thức 5 xét kết quả điểm học tập THPT (đối với các chuyên ngành của ngành Quản lý TDTT)
|
| 35 |
Đại học Bạc Liêu |
Phương thức 2 (mã phương thức 200): Xét kết quả học tập cấp THPT (xét học bạ)
|
| 34 |
Đại học Nông lâm TPHCM |
– Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (học bạ)
|
| 33 |
Đại học Kinh tế – Đại học Huế |
Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (Học bạ) với chứng chỉ ngoại ngữ
|
| 32 |
Đại học Khoa học – Đại học Huế |
Phương thức 3: Xét tuyển theo học bạ THPT
|
| 31 |
Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Hàn – ĐH Đà Nẵng |
– Phương thức 2: Xét tuyển hỗn hợp – Điểm xét tuyển = Điểm học bạ * 60% + Điểm thi TN THPT* 40% + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
|
| 30 |
Đại học Văn hóa TPHCM |
Xét tuyển từ kết quả học tập cấp THPT, các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Toán, tiếng Anh, tiếng Trung, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật.
|
| 29 |
Đại học Thủ Dầu Một |
– Phương thức 3 (PT3): Xét học bạ – Xét kết quả học tập cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn.
|
| 28 |
Đại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng |
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp giữa thành tích học tập và năng lực ngoại ngữ (tuyển sinh riêng)
|
| 27 |
Đại học Quy Nhơn |
Trường Đại học Quy Nhơn xét tuyển theo kết quả học tập 3 năm THPT (học bạ) theo quy định của Bộ GD&ĐT (không xét các ngành đào tạo giáo viên)
|
| 26 |
Đại học Tài chính Marketing |
Trường ĐH Tài chính marketing xét tổng điểm trung bình các môn học của năm lớp 10, năm lớp 11, năm lớp 12 trong tổ hợp môn xét tuyển.
Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển quy đổi + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)
|
| 25 |
Đại học Tôn Đức Thắng |
Trường xét tuyển tổng hợp (theo năng lực của thí sinh dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026, quá trình học tập và các năng lực khác)
Trong đó, Điểm quá trình THPT được tính theo điểm trung bình 6HK của tổ hợp 3 môn lớp 10, 11, 12 (hoặc tương đương theo đối tượng)
|
| 24 |
Đại học Văn Hiến |
Trường ĐH Văn Hiến xét tuyển theo kết quả học bạ THPT.
|
| 23 |
Đại học Phú Yên |
Trường Đại học Phú Yên năm 2026 xét điểm học bạ cả năm lớp 12.
|
| 22 |
Đại học Đồng Tháp |
Trường xét tuyển theo kết quả học tập lớp 12 THPT (trừ các ngành đào tạo giáo viên).
|
| 21 |
Đại học Mở TPHCM |
Trường xét tuyển kết quả học tập 3 năm THPT (học bạ).
|
| 20 |
Học viện Hàng không Việt Nam |
Xét học bạ THPT
|
| 19 |
Đại học Kiên Giang |
Phương thức 1: Xét kết quả học tập THPT (điểm trung bình cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn của Trường công bố)
|
| 18 |
Đại học Nguyễn Tất Thành |
Xét tuyển kết quả học bạ, với một trong các tiêu chí: tổng điểm trung bình môn học theo tổ hợp môn (được chọn điểm cao nhất của học kỳ 1 lớp 11/học kỳ 2 lớp 11/học kỳ 1 lớp 12) đạt từ 18 điểm trở lên, hoặc tổng điểm trung bình môn học cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn đạt từ 18 trở lên.
Xét kết hợp tổng điểm trung bình môn học cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT/điểm thi đánh giá năng lực đạt từ 18 trở lên.
|
| 17 |
Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM |
Trường xét tuyển học bạ lớp 12 theo tổng điểm TB tổ hợp 3 môn hoặc điểm trung bình cả năm lớp 12
|
| 16 |
Đại học Văn Lang |
Trường xét kết quả học tập 3 năm THPT (lớp 10, 11, 12) hoặc xét kết quả học tập trung bình cả năm lớp 12.
|
| 15 |
Đại học Cửu Long |
Trường ĐH Cửu Long xét học bạ THPT năm 2026
|
| 14 |
Đại học Gia Định |
Trường vẫn xét học bạ và có xét thêm phương thức kết hợp: điểm tổ hợp 3 môn thi tốt nghiệp THPT với điểm trung bình học bạ lớp 12.
|
| 13 |
Đại học Quốc tế Sài Gòn |
Năm 2026, trường vẫn duy trì phương thức xét học bạ: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển cả năm lớp 12 đạt từ 18 điểm trở lên.
|
| 12 |
Đại học Duy Tân |
Trường xét học bạ năm 2026 theo tổng điểm trung bình 3 môn năm lớp 12 (35% chỉ tiêu)
|
| 11 |
Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Long An |
Năm 2026, trường xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc THPT.
|
| 10 |
Đại học Quản lý và Công nghệ TPHCM |
Trường xét kết quả học tập THPT (học bạ)
|
| 9 |
Đại học Công nghệ TPHCM |
Trường xét học bạ theo tổng điểm trung bình 3 môn lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển, xét học bạ theo điểm trung bình cả năm lớp 12
|
| 8 |
Đại học Công nghiệp TPHCM |
Xét học bạ và các thành tích nổi bật khác
|
| 7 |
Đại học Công thương TPHCM |
Trường xét kết quả học tập THPT (3 năm lớp 10, 11 và 12)
|
| 6 |
Đại học Bách khoa TPHCM |
Phương thức tổng hợp, dựa vào điểm thi (điểm học bạ, thi tốt nghiệp THPT, đánh giá năng lực), thành tích học tập và hoạt động văn-thể-mỹ.
|
| 5 |
Đại học Tài chính Marketing |
Trường Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
|
| 4 |
Đại học Ngân hàng TPHCM |
– Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tổng hợp của Trường Đại học Ngân hàng TPHCM là phương thức xét tuyển kết quả học tập, thành tích, năng khiếu đặc biệt bậc trung học phổ thông và chứng chỉ tiếng Anh.
– Phương thức 5: Phương thức xét tuyển học bạ THPT và phỏng vấn
|
| 3 |
Đại học Nam Cần Thơ |
* Đối với ngành Y khoa, Răng hàm mặt, Dược học, thí sinh phải có học lực lớp 12 xếp loại Giỏi/Tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên; ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y học dự phòng, Điều dưỡng thí sinh phải có học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6.5 trở lên.
* Đối với thí sinh xét tuyển nhóm ngành Sức khỏe bằng điểm thi Tốt nghiệp THPT, Nhà trường sẽ căn cứ theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định.
|
| 2 |
Trường Đại học Tây Đô |
Trường xét học bạ THPT năm 2026.
|
| 1 |
Đại học Yersin Đà Lạt |
Xét tuyển học bạ theo tổng điểm trung bình 3 môn năm lớp 12 hoặc điểm trung bình cả năm lớp 12 Theo đó điểm xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên.
|