Kỳ thi Đánh giá năng lực đang trở thành một trong những phương thức tuyển sinh được nhiều trường Đại học sử dụng trong năm 2026. Việc nắm rõ các tổ hợp thi Đánh giá năng lực giúp thí sinh chủ động hơn trong quá trình ôn tập và lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực bản thân. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những tổ hợp thi Đánh giá năng lực năm 2026 mà thí sinh cần quan tâm.
Tổng hợp tổ hợp thi Đánh giá năng lực năm 2026
Tổ hợp môn thi Đánh giá năng lực ĐH Quốc gia Hà Nội 2026
Bài thi ĐGNL Hà Nội 2026 – HSA 2026 gồm 3 phần:
– Phần 1 gồm Toán học và xử lý số liệu (50 câu hỏi, 75 phút);
– Phần 2 gồm Ngôn ngữ – Văn học (50 câu hỏi, 60 phút);
– Phần 3: Học sinh lựa chọn Khoa học (50 câu hỏi, 60 phút) hoặc Tiếng Anh.

>>>> Điểm danh 10 trường Đại học lớn tổ chức thi riêng để tuyển sinh năm 2025
Tại Phần 3 bài thi ĐGNL Hà Nội 2026 thí sinh sẽ được lựa chọn tổ hợp môn thi ĐGNL như sau:
|
Mã tổ hợp |
Tổ hợp môn chi tiết |
|
Q01 |
Lí – Hóa – Sinh |
|
Q02 |
Lí – Hóa – Sử |
|
Q03 |
Lí – Hóa – Địa |
|
Q04 |
Lí – Sinh – Sử |
|
Q05 |
Lí – Sinh – Địa |
|
Q06 |
Hóa – Sinh – Sử |
|
Q07 |
Hóa – Sinh – Địa |
|
Q08 |
Sinh – Hóa – Lí |
|
Q09 |
Sử – Địa – Lí |
|
Q10 |
Sử – Địa – Hóa |
|
Q11 |
Sử – Địa – Sinh |
|
Q12 |
Tiếng Anh |
Tổ hợp môn thi ĐGNL ĐHQGHCM 2026
Bài thi Đánh giá năng lực HCM 2026 gồm 3 phần:
– Phần 1: Sử dụng ngôn ngữ (Tiếng Việt; Tiếng Anh) – Thí sinh cần làm tất cả các câu hỏi
– Phần 2: Toán học – Logic – Phân tích số liệu (Toán học; Tư duy logic; Phân tích số liệu) – Thí sinh cần làm tất cả các câu hỏi
– Phần 3: Giải quyết vấn đề (Vật lý; Hóa học; Sinh học; Lịch sử; Địa lý; Giáo dục kinh tế và pháp luật) – Thí sinh lựa chọn làm các câu hỏi thuộc 3 nhóm trong số 6 nhóm lĩnh vực.
Như vậy thí sinh sẽ cần làm tất cả câu hỏi phần 1, phần 2, còn phần 3 thí sinh sẽ chọn tổ hợp 3 trong 6 môn: Vật lý; Hóa học; Sinh học; Lịch sử; Địa lý; Giáo dục kinh tế và pháp luật ở bài thi ĐGNL ĐHQGHCM năm 2026.
Thí sinh tham khảo tổ hợp thường được các trường sử dụng để xét tuyển:
|
TT |
Tổ hợp môn chi tiết |
|
1 |
Lí – Hóa – Sinh |
|
2 |
Lí – Hóa – Sử |
|
3 |
Lí – Hóa – Địa |
|
4 |
Lí – Sinh – Sử |
|
5 |
Lí – Sinh – Địa |
|
6 |
Hóa – Sinh – Sử |
|
7 |
Hóa – Sinh – Địa |
|
8 |
Sinh – Hóa – Lí |
|
9 |
Sử – Địa – Lí |
|
10 |
Sử – Địa – Hóa |
|
11 |
Sử – Địa – Sinh |
|
12 |
Tiếng Anh |
|
13 |
Lí – Hóa – Giáo dục kinh tế và pháp luật |
|
14 |
Sử – Địa – Giáo dục kinh tế và pháp luật |
Tổ hợp môn thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội – TSA 2026
Bài thi Đánh giá tư duy ĐH Bách khoa Hà Nội 2026 gồm 3 phần:
– Tư duy toán học;
– Tư duy đọc hiểu;
– Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề.
Ba phần thi trong bài thi đều độc lập, câu hỏi thi không đi vào kiểm tra kiến thức của môn học nào mà sẽ tập trung vào đánh giá năng lực tư duy của thí sinh trong mỗi phần thi.
>>>> Mách bạn: Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 những trường hợp nào được đặc cách?
Tổ hợp môn thi ĐGNL Đại học Sư phạm TPHCM 2026
Thông qua 06 bài thi với các môn thi Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn và Tiếng Anh, trường Đại học Sư phạm TPHCM tổ chức Kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt 2026 cho các thí sinh.
Để đăng ký xét tuyển vào các ngành học có áp dụng phương thức tuyển sinh theo hình thức xét tuyển dựa trên Đề án tuyển sinh của Trường, thí sinh có thể lựa chọn đăng ký một hoặc nhiều môn thi ở trên.
Tổ hợp môn thi ĐGNL Đại học Sư phạm Hà Nội 2026
Để đăng kí xét tuyển vào các ngành đào tạo Đại học chính quy theo yêu cầu của mỗi trường Đại học, thí sinh lựa chọn đăng kí một số bài thi trong số 10 môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Công nghệ (định hướng Công nghiệp), Công nghệ (định hướng Nông nghiệp), Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật và sử dụng kết quả thi để đăng kí xét tuyển vào các ngành đào tạo theo yêu cầu của mỗi cơ sở giáo dục Đại học.
Mỗi trường Đại học/Học viện đối tác tự quy định số lượng và tổ hợp môn thi khác nhau để lấy kết quả thi, xét tuyển vào các ngành đào tạo. Vì vậy, thí sinh cần tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của từng cơ sở giáo dục Đại học để đăng kí đúng và đủ số môn thi, phù hợp với nguyện vọng xét tuyển.
Tổ hợp môn thi ĐGNL khối trường Công an 2026

Mới đây, Bộ Công an đã có Thông tin về tuyển sinh các học viện, trường Công an nhân dân năm 2026.
Cụ thể, tổ hợp xét tuyển: Tổ hợp thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), gồm: A00, A01, B00, B08, C00, C03, D01, D04, D07, D09, D10, X02, X03, X04, X26, X27, X28. Bài thi đánh giá của Bộ Công an, gồm: CA1, CA2, CA3, CA4. Trong đó:
– Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh, Cảnh sát xét tuyển tổ hợp A00, A01, C03, D01, X02, X03, X04 và bài thi CA1, CA2, CA3, CA4;
– Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao xét tuyển tổ hợp A00, A01, X26, X27, X28 và bài thi CA1, CA2;
– Ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước xét tuyển tổ hợp A01, C00, C03, D01, X02, X03, X04 và bài thi CA1, CA4;
– Nhóm ngành Kỹ thuật – Hậu cần xét tuyển tổ hợp A00, A01, D01, X26, X27, X28 và bài thi CA1, CA2;
– Ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông xét tuyển tổ hợp A00, A01, D01, X26, X27 và bài thi CA1, CA2;
– Ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ xét tuyển tổ hợp A00, A01, D01, D07 và bài thi CA1, CA2. Đối với tổ hợp D01, học bạ các năm học THPT có điểm tổng kết môn Vật lí hoặc Hóa học đạt từ 7,0 điểm trở lên;
– Ngành Ngôn ngữ Anh xét tuyển tổ hợp A01, D01, D04, D09, D10 và bài thi CA1, CA2, CA3, CA4;
– Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc xét tuyển tổ hợp A01, D01, D04, D09, D10 và bài thi CA1, CA2, CA3, CA4;
– Ngành Y khoa gửi đào tạo tại Học viện Quân y xét tuyển tổ hợp A00, A01, B00, B08, D07 và bài thi CA1, CA2, CA3;
– Ngành Y khoa gửi đào tạo tại Trường Đại học Y dược xét tuyển tổ hợp B00, B08 và bài thi CA1, CA2, CA3;
– Ngành Công nghệ thông tin xét tuyển tổ hợp A00, A01, X26, X27, X28 và bài thi CA1, CA2.
Tổ hợp kỳ thi ĐGNL Quân đội Quốc phòng năm 2026
Năm 2026, Bộ Quốc phòng lần đầu tổ chức riêng Kỳ thi Đánh giá năng lực phục vụ tuyển sinh Đại học, Cao đẳng các trường Quân đội. Bài thi có tổng điểm tối đa 150, gồm 3 phần: Toán học và Xử lý số liệu/Tư duy định lượng; Văn học – Ngôn ngữ/Tư duy định tính; Khoa học hoặc Tiếng Anh.
Kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng được sử dụng để xét tuyển vào các trường Quân đội. Khi quy đổi sang điểm thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển, Bộ Quốc phòng công bố các tổ hợp tương ứng gồm:
-
A00: Toán, Vật lý, Hóa học;
-
A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh;
-
B00: Toán, Hóa học, Sinh học;
-
C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý;
-
D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.
Ngoài 5 tổ hợp trên, các trường Quân đội còn sử dụng một số tổ hợp khác gồm C02 (Toán, Hóa học, Ngữ văn), C03 (Ngữ văn, Toán, Lịch sử), C04 (Ngữ văn, Toán, Địa lý) và D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh). Điểm bài thi Đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng được quy đổi về thang điểm 30 để sử dụng trong xét tuyển.
Tổ hợp môn thi ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội – USTH 2026
Năm 2026, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực để tuyển sinh Đại học chính quy. Thí sinh tham gia phương thức này thực hiện bài kiểm tra kiến thức theo tổ hợp 3 môn phù hợp với ngành xét tuyển, sau đó tham gia phỏng vấn theo quy định của Trường.
Bài kiểm tra kiến thức được xây dựng theo các tổ hợp môn phù hợp với từng chương trình đào tạo. Các môn được sử dụng gồm Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh và Tin học. Thí sinh lựa chọn tổ hợp 3 môn theo yêu cầu của ngành đăng ký xét tuyển.
Một số tổ hợp môn tương ứng có thể kể đến:
- A00: Toán – Vật lí – Hóa học;
- A01: Toán – Vật lí – Tiếng Anh;
- B00: Toán – Hóa học – Sinh học;
- B08: Toán – Sinh học – Tiếng Anh;
- D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh;
- X06: Toán – Vật lí – Tin học;
- X10: Toán – Hóa học – Tin học;
- X26: Toán – Tin học – Tiếng Anh.
Tổ hợp môn thi TestAS – Đại học Việt Đức 2026
Năm 2026, Trường Đại học Việt Đức (VGU) sử dụng kết quả TestAS trong phương thức tuyển sinh Đại học. Với bài thi Digital TestAS, thí sinh thực hiện Bài thi kiến thức cơ bản (Core Module) và Bài thi kiến thức khối chuyên ngành (Subject Module). Kết quả Digital TestAS được tính theo tỷ lệ 40% điểm Bài thi kiến thức cơ bản và 60% điểm Bài thi kiến thức khối chuyên ngành.
Bài thi kiến thức khối chuyên ngành được lựa chọn tương ứng với nhóm ngành đăng ký xét tuyển:
|
Nhóm ngành |
Bài thi tương ứng |
|
Khoa học máy tính (CSE) |
Toán học – Khoa học máy tính – Khoa học tự nhiên |
|
Nhóm ngành Kỹ thuật |
Bài thi về Kỹ thuật |
|
Nhóm ngành Kinh tế |
Bài thi về Kinh tế |
Đối với TestAS bài thi viết, các nhóm bài thi chuyên ngành được áp dụng tương ứng với chương trình đào tạo tương tự Digital TestAS. Thí sinh cần lựa chọn bài thi phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển.
Tổ hợp môn thi ĐGNL Đại học Sư phạm Hà Nội 2 – SP2E 2026
Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức kỳ thi độc lập tuyển sinh đại học chính quy (SP2E) với 9 môn thi gồm Ngữ văn, Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật và Tiếng Anh. Ngữ văn và Toán được tổ chức thi trên máy tính; các môn còn lại thi trên giấy.
Kết quả SP2E được sử dụng để xét tuyển theo tổ hợp môn của từng chương trình đào tạo. Một số tổ hợp được Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 sử dụng trong tuyển sinh năm 2026 gồm:
|
STT |
Tên ngành |
Tổ hợp |
|
1 |
Giáo dục Mầm non |
M01; M06; R03; (Văn, GDKTPL, NK1) |
|
2 |
Giáo dục Tiểu học |
D01; C01; C03; C04 |
|
3 |
Giáo dục Công dân |
X70; X74; X01; X78 |
|
4 |
Giáo dục Thể chất |
T05; T01; T00; (Toán, Hóa, NK2) |
|
5 |
Giáo dục Quốc phòng – An ninh |
D01; C00; D14; X70 |
|
6 |
Sư phạm Toán học |
A00; A01; D07; D01 |
|
7 |
Sư phạm Tin học |
D01; X26; A01; A00 |
|
8 |
Sư phạm Vật lý |
A01; A00; C01; D11 |
|
9 |
Sư phạm Hóa học |
A00; D07; B00; X10 |
|
10 |
Sư phạm Sinh học |
B00; B08; A02; B03 |
|
11 |
Sư phạm Ngữ văn |
C00; D01; D14; X74 |
|
12 |
Sư phạm Lịch sử |
C00; X70; D14; A07 |
|
13 |
Sư phạm Tiếng Anh |
D01; A01; D14; D12 |
|
14 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
B03; A00; B00; A01 |
|
15 |
Sư phạm Lịch sử – Địa lí |
C00; X70; D14; A07 |
|
16 |
Ngôn ngữ Anh |
D01; A01; D14; D12 |
|
17 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
D01; D04; A01; D14 |
|
18 |
Tâm lý học giáo dục |
D01; D14; B03; X78 |
|
19 |
Việt Nam học |
X78; D14; D01; D15 |
|
20 |
Công nghệ sinh học |
B00; B08; A02; B03 |
|
21 |
Khoa học Vật liệu |
A01; A00; C01; D11 |
|
22 |
Toán ứng dụng |
A00; A01; D07; D01 |
|
23 |
Công nghệ thông tin |
D01; X26; A01; A00 |
|
24 |
Kỹ thuật hóa học |
A00; D07; B00; X10 |
|
25 |
Quản lý thể dục thể thao |
T05; T01; T00; (Toán, Hóa, NK2) |
Đối với các ngành có môn năng khiếu như Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Quản lý thể dục thể thao, thí sinh ngoài kết quả các môn văn hóa còn phải dự thi môn năng khiếu theo quy định của Trường.
Trên đây là tổng hợp tổ hợp thi Đánh giá năng lực năm 2026. Các em lưu ý để có những cập nhật mới nhất cho kỳ thi sắp tới.
Cao Đẳng Dược TPHCM tổng hợp
Tìm hiểu học lực khá nên chọn ngành nào khối D
Khối D90 gồm những môn nào? Lưu ý khi chọn trường?
Khối D84 gồm những môn nào? Lưu ý khi chọn trường?
Khối D66 gồm những môn nào? Lưu ý khi chọn trường?
Khối D24 gồm những môn gì? Lưu ý khi chọn trường?
Khối D22 gồm những ngành nào? Lưu ý khi chọn trường?




